CỜ ĐỎ SAO VÀNG

VIỆT NAM CÓ BÁC HỒ

anhbh

THỜI GIAN LÀ VÀNG

Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Rung_thong_va_thac_nuoc_DL.flv Canh_trong_hang_14.jpg Canh_trong_hang__9.jpg Canh_trong_hang_12.jpg Canh_trong_hang_8.jpg Canh_trong_hang_7.jpg Canh_trong_hang_11.jpg Canh_trong_hang_10.jpg Canh_trong_hang_4.jpg Canh_trong_hang_3.jpg Cua_hang_phia_sau.jpg Bang_cong_nhan_DTQG.jpg Loi_re_den_cac_tang_trong_hang.jpg Canh_trong_hang_6.jpg Hoc_sinh_ve_sinh_khu_danh_thang_Hang_Gio.jpg Twinkle_Twinkle_Little_Star.flv 4_seasons.flv Five_little_ducks1.flv Verb_song.flv Canh_trong_hang_1.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    THƯ GIÃN



    BIỂN TRỜI BAO LA

    CHÀO MỪNG QUÍ THẦY, CÔ & CÁC BẠN ĐẾN VỚI WEBSITE CỦA PHÒNG GD&ĐT CHI LĂNG

    Tuần 10 lớp 5

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: nguyễn toàn
    Ngày gửi: 04h:51' 09-07-2024
    Dung lượng: 382.2 KB
    Số lượt tải: 53
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 10
    BÀI 6. NGHỀ NÀO CŨNG QUÝ
    CHIA SẺ : ĐỐ VUI: HỌ LÀM NGHỀ GÌ?
    1. Đố vui: Họ làm nghề gì?
    Bước 1: Giáo viên hướng dẫn thực hiện trò chơi Đố vui
    - GV gọi HS đọc yêu cầu 1 và Gợi ý ở SGK
    - GV lưu ý thêm: Ngoài việc sử dụng 4 hình ảnh trong SGK, các em có thể sử dụng thêm hình
    ảnh về nghề nghiệp khác mà các em chuẩn bị được và đặt thêm một số câu hỏi liên quan về nghề
    nghiệp đó.
    VD: - Nghề nghiệp đó thuộc ngành nghề nào?
    - Bạn hãy chia sẻ về công việc của nghề nghiệp đó?
    - Bạn hãy nêu tác dụng của nghề nghiệp đó?
    - Bạn có cảm nhận gì về nghề nghiệp đó?
    Bước 2: Thảo luận nhóm
    - GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS trao đổi trong nhóm thống nhất cách nêu câu đố và một
    số câu hỏi về nghề nghiệp.
    Bước 3: Chơi trò chơi : Đố vui
    - GV yêu cầu các nhóm cử người lên tham gia trò chơi.
    - HS tiến hành chơi trò chơi: Một HS lên điều khiển trò chơi, gọi lần lượt người đại diện từng
    nhóm sẽ lên đặt câu đố và câu hỏi liên quan cho các nhóm còn lại trả lời.
    VD: HS1 nêu câu đố: Ai mặc áo trắng /Có chữ thập xinh/ Chăm sóc chúng mình/ Để mau khỏi
    bệnh?
    HS 2 Đáp: nghề Bác sĩ
    HS3 đặt câu hỏi cho bạn: Nghề bác sĩ thuộc ngành nghề nào?
    HS1 đáp: Nghề bác sĩ thuộc ngành y tế
    HS4 hỏi: Công việc bác sĩ là làm gì? Có ích lợi gì?
    HS1 đáp: Nghề bác sĩ làm công việc khám và chữa bệnh cho con người, giúp cho mọi người có
    sức khoẻ tốt hơn để học tập và làm việc.
    Bước 4: Tổng kết trò chơi
    - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương những nhóm có câu đố hay và đáp đúng.
    - GV hỏi thêm:
    + Ngoài những nghề nghiệp mà các bạn vừa đố trong trò chơi, em còn biết thêm những nghề
    nghiệp nào khác? Hãy mô tả công việc và tác dụng của nghề em vừa nêu? (HS nêu ý kiến cá
    nhân).
    VD: - Em còn biết nghề sửa chữa tivi, máy tính. Đây là nghề thuộc ngành công nghệ thông tin.
    Người làm nghề sẽ học về cấu trúc ti vi, máy tính, sữa chữa lắp đặt để máy có thể hoạt động trở
    lại. Em thích nghề này.
    - Em còn biết nghề kĩ sư cầu đường thuộc ngành Xây dựng cầu đường, công việc là thiết kế và
    xây dựng những chiếc cầu lớn, đẹp cho đất nước, mọi người thuận tiện qua lại.
    2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm :
    GV hỏi: - Điều gì xảy ra nếu trong xã hội không có ngành y tế, … (…)? (HS trình bày ý kiến)
    GV chốt: Nghề nghiệp trong xã hội được chia thành nhiều ngành nghề khác nhau như các ngành
    nghề thuộc lĩnh vực Nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, đánh bắt thủy sản, y tế, ... Mỗi
    ngành nghề đều có phạm trù công việc khác nhau, nhưng chịu sự tác động qua lại với nhau, mục
    đích chung của mỗi ngành nghề là đem lại lợi ích cho bản thân, gia đình và xã hội.

    1

    BÀI ĐỌC 1
    CÂU CHUYỆN CHIẾC ĐỒNG HỒ
    (2 tiết)

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Phát triển các năng lực đặc thù
    1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
    - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
    phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung
    bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I.
    - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu bối cảnh của câu chuyện, nội dung và ý nghĩa
    của bài đọc: Bài đọc khuyên mọi người yên tâm thực hiện nhiệm vụ của mình vì nhiệm vụ nào
    cũng có ích cho xã hội.
    1.2. Phát triển năng lực văn học;
    - Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết hay.
    2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
    2.1. Phát triển các năng lực chung
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu nghĩa các từ
    khó, từ ít dùng; trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài.
    - Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu các thông tin về bài học mà Bác Hồ dạy thông
    qua cái đồng hồ; về giá trị của các nghề nghiệp trong xã hội và về tình cảm, sự quan tâm của Bác
    đối với cộng đồng để hiểu rõ về nội dung bài đọc.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ nội dung bài đọc, tự xác định nhiệm vụ học tập và
    đề ra quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập.
    2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
    Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng ý thức trách nhiệm, ý thức ban đầu về nghề nghiệp.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    – GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
    – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; hình ảnh sưu tầm về nghề nghiệp.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
    GV trình chiếu hình ảnh chiếu đồng đồ. Hỏi:
    - Đây là hình ảnh gì? (GV có thể sử dụng đồng hồ
    - Là chiếc đồng hồ quả lắc (quả quýt)
    thật)
    -Theo em, chiếc đồng hồ có những bộ phận nào?
    - Chiếc đồng hồ gồm các bộ phận: mặt đồng
    - Ta thường thấy bộ phận nào của đồng hồ hoạt hồ, kim đồng hồ, đế , thân đồng hồ,…
    - Ta thường thấy bộ phận kim của đồng hồ
    động? (mô tả thêm hoạt động của các kim)
    hoạt động.
    - Chiếc đồng hồ có tác dụng gì?
    - Tác dụng của chiếc đồng hồ là giúp ta xem
    - Nếu 1 trong 3 cây kim ngừng hoạt động thì điều giờ để học tập, làm việc được khoa học.
    - Nếu một bộ phận (kim) ngừng hoạt động thì
    gì xảy ra?
    GV giới thiệu bài học: GV trình chiếu hình Bác cả đồng hồ sẽ ngừng hoạt động, hoặc chạy sai
    Hồ và giới thiệu bài học: Từ chiếc đồng hồ, Bác giờ
    Hồ đã dạy cho anh em cán bộ ta một bài học rất
    sâu sắc. Bài học ấy được thể hiện trong câu
    chuyện: Câu chuyện chiếc đồng hồ”. Câu
    chuyện trên diễn ra vào cuối năm 1954, lúc cuộc
    2

    kháng chiến chống thực dân Pháp đã thắng lợi,
    Chính phủ từ chiến khu Việt Bắc chuẩn bị về
    Thủ đô. Chúng ta cùng tìm hiểu câu chuyện này
    nhé.

    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
    – GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và
    những từ ngữ khác.Ví dụ:  thấm thía, hội nghị,.. HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.
     - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
    Tiếp quản: thu nhận và quản lí.
    Toại nguyện: thoả lòng mong muốn.
    Đồng hồ quả quýt: đồng hồ bỏ túi, mặt hình
    tròn, có kích thước to như quả quýt.
    Riêng tư: riêng của từng người.
    Thấm thía: thấm sâu vào tư tưởng, tình cảm
    Hội nghị: là sự kiện tổ chức với mục đích
    - GV tổ chức cho HS chia đoạn và lưu ý giọng gặp gỡ, trao đổi thông tin, thảo luận về vấn
    đọc cho từng đoạn
    đề chung
    + Đoạn 1 (từ đầu đến ... toại nguyện.): Câu 1 - HS tham gia chia đoạn cùng GV
    đọc với giọng kể chuyện khoan thai, dõng dạc.
    Hai câu còn lại đọc với giọng hồi hộp, thiết tha.
    + Đoạn 2 (từ Giữa lúc đó... đến ... Thưa Bác,
    không được ạ.): Ba câu đầu đọc với giọng phấn
    khởi. Lời Bác Hồ đọc với giọng ôn tồn. Các câu
    trả lời của cán bộ đọc với giọng vui vẻ, hào
    hứng.
    + Đoạn 3 (phần còn lại): Lời Bác Hồ đọc với
    giọng ôn tồn, hóm hỉnh. Các câu còn lại đọc với
    giọng kể chuyện khoan thai, dõng dạc.
    - GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc
    theo nhóm.
    + GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4 (HS thay phiên
    đọc nối tiếp đến hết bài)
    bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài.
    + Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, dấu
    phẩy, giọng đọc thể hiện giọng ôn tồn của Bác
    Hồ; giọng hào hứng, vui vẻ của mọi người trong
    - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu
    đoạn 1 và 2
    của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét
    - GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm),
    bạn đọc.
    + GV sửa lỗi phát âm (nếu có) vd: rút bớt, toại
    nguyện, rút trong túi ra, đánh tan….uốn nắn tư
    - HS còn lại đọc thầm theo bạn
    thế đọc cho HS
    - Gọi 1 HS đọc toàn bài
    Hoạt động 2: Đọc hiểu
    3

    - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5
    - HS đọc nối tiếp đọc 5 câu hỏi theo yêu cầu
    câu hỏi:
    của GV.
    (1) Câu chuyện diễn ra trong hoàn cảnh
    nào?
    (2) Vì sao nhiều cán bộ đang dự hội nghị
    muốn chuyển sang lớp học tiếp quản Thủ
    đô?
    (3) Bác Hồ đã làm cách nào để giúp mọi
    người “tự đánh tan được những thắc mắc
    riêng tư”?
    (4) Em thích nhất câu nói nào của Bác Hồ
    - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, trong bài đọc?
    thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi tìm hiểu bài. (5) Từ câu chuyện trên, em có suy nghĩ gì về
    - GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả bằng hình giá trị của các nghề nghiệp trong xã hội?
    - HS thảo luận nhóm 4, ghi nhận kết quả vào
    thức “Truyền điện”
    vở ghi chép
    (1) Câu chuyện diễn ra trong hoàn cảnh nào?

    (2) Vì sao nhiều cán bộ đang dự hội nghị muốn
    chuyển sang học lớp tiếp quản Thủ đô?
    (3) Bác Hồ đã làm cách nào để giúp mọi người
    “tự đánh tan được những thắc mắc riêng tư”?

    (4) Em thích nhất câu nói nào của Bác Hồ trong
    bài đọc? Vì sao?

    GV bổ sung: Những câu nói của Bác Hồ đều rất
    giản dị, dễ hiểu, thấu tình đạt lí, khiến mọi
    người “tự đánh tan được những thắc mắc riêng
    tư”.
    (5) Từ câu chuyện trên, em có suy nghĩ gì về giá
    trị của các nghề nghiệp trong xã hội?

    4

    - Các nhóm báo cáo kết quả
    + Câu chuyện diễn ra trong hoàn cảnh cuộc
    kháng chiến chống thực dân Pháp đã thắng
    lợi, Chính phủ chuẩn bị về tiếp quản Thủ đô.
    / Câu chuyện diễn ra trong một hội nghị vào
    lúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
    đã thắng lợi, Chính phủ chuẩn bị về tiếp
    quản Thủ đô.
    - Vì nhiều cán bộ là người Hà Nội, xa nhà đã
    lâu, muốn được về để sớm gặp người thân. /
    Vì nhiều cán bộ cho rằng được tham gia tiếp
    quản Thủ đô là vinh dự.
    - Bác Hồ hiểu rõ “những thắc mắc riêng tư”
    của mọi người nên đã kể câu chuyện về chiếc
    đồng hồ để giúp mọi người hiểu: Mỗi người
    có một nhiệm vụ, nhiệm vụ nào cũng quan
    trọng. Nhờ câu chuyện và sự phân tích của
    Bác mà mọi người đã “tự đánh tan được
    những thắc mắc riêng tư”.
    - HS có thể chọn những câu nói khác nhau và
    nêu lí do mình thích câu nói đó: Các bộ phận
    của một chiếc đồng hồ cũng ví như các
    nhiệm vụ cách mạng. Đã là nhiệm vụ thì đều
    quan trọng. / Các cô chú thử nghĩ xem:
    Trong một chiếc đồng hồ mà anh kim đòi
    làm anh chữ số, anh máy lại đòi ra ngoài
    làm cái mặt đồng hồ,... thì còn là cái đồng
    hồ được không?

    GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên
    - Các nghề nghiệp cũng như các bộ phận của
    HS các nhóm.
    một chiếc đồng hồ, bộ phận nào cũng cần. /
    GV hỏi: Câu chuyện trên giúp em hiểu điều gì?
    Các nghề nghiệp đều là nhiệm vụ cách mạng
    / nhiệm vụ xã hội, nhiệm vụ nào cũng quan
    trọng.
    - HS nhận xét và góp ý cho câu trả lời của
    bạn
    - GV rút ra nội dung bài: Câu chuyện kể về việc
    Bác Hồ đã sử dụng câu chuyện về những bộ phận
    của chiếc đồng hồ để giúp các cán bộ hiểu ra được
    tầm quan trọng của mỗi ngành nghề. Mỗi người
    cần làm tốt vai trò công việc việc của mình.

    - HS trình bày ý kiến cá nhân: Gợi ý:
    +Mỗi người đều có công việc riêng và quan
    trọng, ích lợi của công việc đó đều tốt cho con
    người và xã hội
    +Mỗi nhiệm vụ trong xã hội đều quan trọng,
    nhiệm vụ cách mạng còn quan trọng hơn.
    + Mỗi ngành nghề đều quan trọng như nhau.

    - 1 HS đọc lại nội dung bài
    C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH - LUYỆN TẬP
    Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
    - Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
    - GV giới thiệu đoạn 3, đọc mẫu.
    - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3 với - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách đọc
    giọng ôn tồn, sâu lắng; ngắt nghỉ đúng chỗ; biết + Các bộ phận của một chiếc đồng hồ /
    nhấn mạnh vào những từ ngữ quan trọng.
    cũng ví như các nhiệm vụ cách mạng. //

    Đã là nhiệm vụ thì đều quan trọng. // Các
    cô chú thử nghĩ xem: // Trong một chiếc
    đồng hồ / mà anh kim đòi làm anh chữ số, /
    anh máy lại đòi ra ngoài làm cái mặt đồng
    hồ,... / thì có còn là cái đồng hồ được
    không?
    + Chỉ trong ít phút ngắn ngủi, / câu
    - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần đoạn 3 chuyện chiếc đồng hồ / của Bác / đã khiến
    cho ai nấy đều thấm thía, / tự đánh tan
    đã luyện.
    được / những thắc mắc riêng tư.
    - HS luyện đọc theo cặp trong nhóm
    - GV nhận xét HS- tuyên dương
    - 3 HS thi đọc diễn cảm trước lớp
    - HS còn lại lắng nghe, nhận xét và bình chọn
    bạn đọc hay.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
    GV nêu câu hỏi:
    - Qua câu chuyện Chiếc đồng hồ, em rút ra được - Qua câu chuyện Chiếc đồng hồ, em rút ra
    được
    bài học gì?
    bài học cần biết hợp tác, chia sẻ, chung sức,
    hợp lực để hoàn thành tốt công việc, không chỉ
    5

    - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực nghĩ đến lợi ích của bản thân mình.
    của HS
    - GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương
    những HS tốt.
    - Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc sách báo
    theo yêu cầu đã nêu trong SGK. HS có thể tìm
    các truyện đọc phù hợp với chủ điểm trong
    sách Truyện đọc lớp 5. 
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
    ........................................................................................................................................................
    ........................................................................................................................................................
    ........................................................................................................................................................
    ........................................................................................................................................................
    BÀI VIẾT 1
    VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC
    (Cấu tạo của đoạn văn)
    (1 tiết)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Phát triển các năng lực đặc thù
    1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
    - Nắm được cấu tạo của đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc trước một sự việc (câu chuyện, bài
    thơ).
    1.2. Phát triển năng lực văn học
    - Bước đầu biết chọn một sự việc (câu chuyện, bài thơ) có ý nghĩa và trao đổi được với bạn về
    tình cảm, cảm xúc trước sự việc (câu chuyện, bài thơ) đó.
    2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
    - Phát triển NL tự chủ và tự học: HS tự giải quyết nhiệm vụ học tập: xác định được cấu tạo của
    đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc
    - Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: HS biết trao đổi với bạn về cảm xúc của nhân vật văn học, sự
    việc mình chọn, lí do lựa chọn; đóng góp ý kiến về cách giới thiệu nhân vật văn học của bạn.
    - Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS biết cách xử lí các nội dung, yêu cầu trong học
    tập.
    - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: Có tình cảm lành mạnh, yêu thích các tác phẩm văn học và nhân
    vật trong tác phẩm lựa chọn.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu; phiếu học tập dành cho HS.
    - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
    GV mở bài hát: “Bài hát Gọi tên cảm xúc”
    - Trong bài hát có nhắc đến những cảm xúc nào? Cả lớp hát và vận động theo bài hát
    - Buồn, vui, giận ,..
    - Từ ngữ nào miêu tả cảm xúc buồn? (vui, …)
    - Buồn: Xúc động, nghẹn ngào, buồn thiu,
    nét mặt rầu rĩ ,..
    - Em hãy nêu thêm những từ ngữ chỉ tình cảm, - Vui: hớn hở, phấn khởi, cười tươi,
    cảm xúc khác về sự vật, sự việc mà em biết?
    6

    - GV nhận xét và giới thiệu bài: Đầu năm học - HS nối tiếp nêu từ ngữ chỉ cảm xúc, tình
    này, các em đã học cách viết đoạn văn giới thiệu cảm khác: cảm động, yêu mến, thán phụ
    một nhân vật văn học. Hôm nay, cô (thầy) sẽ c,..
    hướng dẫn các em cách viết đoạn văn thể hiện
    tình cảm, cảm xúc của em trước một sự việc
    (hoặc một câu chuyện, bài thơ).
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của đoạn văn
    thể hiện tình cảm, cảm xúc.
    Bước 1: I. Nhận xét
    - GV nêu: Ở tuần thứ 2 chúng ta đã học bài thơ - HS trả lời: Bài thơ kể về những sự việc
    “Khi bé hoa ra đời “của nhà thơ Nguyễn Đức mới lạ diễn ra trong mắt của bé Hoa thông
    qua lời ru của mẹ sau khi em chào đời.
    Mậu.
    - HS tham gia đọc thơ.
    - Bạn nào nhớ nội dung bài thơ nói về điều gì?
    - Gọi HS đọc to (thuộc lòng) câu thơ mình nhớ
    - 2 HS đọc nối tiếp đoạn văn và câu hỏi
    nhất trong bài.
    phần Nhận xét. Cả lớp đọc thầm theo.
    - GV nêu: Tác giả Lê Minh Thảo đã dùng lời
    văn miêu tả để thể hiện cảm xúc sự vật với em
    bé một cách rất hay.
    - GV mời 2 HS đọc BT và đoạn văn ở phần
    Nhận xét.
    - GV giải nghĩa từ HS chưa hiểu (nếu có)
    VD: Cuốn hút: lôi cuốn, dồn mọi sự chú ý vào
    - Cho HS thảo luận nhóm để hoàn thành BT
    (nhóm đôi hoặc nhóm 4)
    - GV mời 3 nhóm chia sẻ kết quả thảo luận
    trước lớp bằng hình thức Thuyết trình. Các
    nhóm còn lại nhận xét, bổ sung và đặt câu hỏi
    cho nhóm bạn.
    1. Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của
    người viết về điều gì?
    2. Những câu văn:
    a) Giới thiệu bài thơ:

    - HS làm việc nhóm theo yêu cầu

    Bước 2: II. Bài học
    - Giáo viên sử dụng phương pháp hỏi đáp để
    giúp học sinh rút ra bài học:
    + Đoạn văn thể hiện nội dung gì?
    + Trong đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm
    xúc thì câu mở đoạn của đoạn văn nêu thông tin

    - Nội dung đoạn văn miêu tả cảm xúc người
    viết bài thơ Khi bé Hoa ra đời.
    - Câu mở đoạn nêu sự việc (câu chuyện, bài
    thơ) hoặc nêu ấn tượng chung
    - Các câu phần thân đoạn bày tỏ tình cảm,

    - 3 nhóm chia sẻ kết quả bằng hình thức
    Thuyết trình trước lớp
    (1). Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc
    của người viết về bài thơ Khi bé Hoa ra đời.

    a) Đầu năm học mới, chúng em được học
    bài thơ Khi bé Hoa ra đời của nhà thơ
    Nguyễn Đức Mậu”
    b) “Ngay từ đầu, lời thơ dịu dàng, âu yếm
    đã cuốn hút em….nhận được biết bao tình
    yêu mến”.
    b) Nêu tình cảm, cảm xúc về những chi tiết, hình c) Đọc bài thơ, em thấy yêu thêm em bé của
    ảnh trong bài thơ.
    mình ở nhà và hiểu thêm về tình thương yêu
    mà cha mẹ đã dành cho mỗi đứa con.
    c)Từ bài thơ, liên hệ đến thực tế

    7

    gì?

    cảm xúc về các sự việc , chi tiết, hình ảnh
    - Câu kết đoạn khẳng định lại hoặc mở rộng
    ý kiến đã nêu

    + Các câu tiếp theo (thân đoạn) viết gì?
    + Câu kết đoạn thể hiện điều gì?
    – GV dán / chiếu nội dung bài học, yêu cầu học
    - 2 HS đọc lại phần bài học
    sinh đọc và ghi nhớ nội dung bài học.

    C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH - LUYỆN TẬP
    – GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu và gợi
    2 HS đọc nối tiếp
    ý của bài tập Luyện tập.
    - Hỏi: Bài tập yêu cầu ta làm gì?
    GV lưu ý thêm HS cần chọn được một sự việc - Bài tập yêu câu chúng ta trao đổi về tình
    trong thực tế hoặc một câu chuyện, bài thơ có ý cảm, cảm xúc của em về một sự việc
    nghĩa và nêu lên những tình cảm (yêu, thích, (hoặc câu chuyện, bài thơ)
    không thích,…), cảm xúc (vui, buồn, cảm động,
    …) chân thực của các em.
    - GV yêu cầu HS nhắc lại một số câu chuyện đã - HS nhớ và nhắc lại câu chuyện hoặc bài
    học.
    thơ đã học: Thư gửi HS của Bác Hồ; câu

    Chuyện Chiếc đồng hồ; Lớp trưởng lớp
    tôi; …
    - Kể một vài sự việc khiến em có cảm xúc mà - HS nêu:
    VD: Sự việc một cậu bé bị mất 2 tay
    em từng gặp (xem )?
    - Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm 4 : lựa chọn sự nhưng vẫn nổ lực học tập tốt mà em xem
    việc (hoặc câu chuyện, bài thơ) đem lại cảm xúc trên tivi…
    -HS làm việc nhóm 4, trao đổi theo gợi ý
    cho mình.
    trong SGK. GV theo dõi, giúp đỡ HS, nhắc
    các em chọn chi tiết tiêu biểu để giới thiệu,
    - GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả làm BT ghi chép trong quá trình nghe; hướng dẫn
    theo các hình thức khác nhau bằng trò chơi các em cách trao đổi với bạn.
    phỏng vấn.
    - Một HS đóng vai phóng viên hỏi, các học
    sinh được hỏi trả lời.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    - Học sinh về nhà xem lại đoạn văn, tìm thêm
    những đặc điểm nổi bật về tình cảm, cảm xúc bổ
    sung ý để chuẩn bị cho tiết viết bài.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
    ........................................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................................
    ....................................................................................................................................................

    8

    NÓI VÀ NGHE
    TRAO ĐỒI: CÂU CHUYỆN NGHỀ NGHIỆP
    (1 tiết)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
    - HS giới thiệu được một nghề các em biết hoặc các em thích.
    - Người nói biết điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản hồi của người nghe.
    - Người nghe biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về bài nói và về ý kiến của bạn trong
    lúc trao đổi để đặt CH hoặc phát biểu ý kiến.
    2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
    - Phát triển NL tự chủ và tự học: Chủ động tìm kiếm thêm các thông tin về nghề nghiệp để phục
    vụ cho việc trao đổi trong bài.
    - Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cùng các bạn một cách chủ động, tự tin; có thái
    độ đúng khi trao đổi.
    - Phát triển NL giải quyết vấn đề: Đưa ra được cách thuyết phục bố mẹ, người lớn giúp mình thực
    hiện nguyện vọng (mơ ước nghề nghiệp)
    - Phát triển PC trách nhiệm: Bồi dưỡng ý thức ban đầu về nghề nghiệp, thái độ quý trọng người
    lao động.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, bài trình chiếu, tranh ảnh (dụng cụ) về nghề nghiệp
    - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở viết.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
    – GV có thể cho HS chơi một trò chơi HOẠT
    ĐỘNG MỞ ĐẦU. VD: Trò chơi Truyền điện
    * Yêu cầu của trò chơi: Nêu tên nghề nghiệp
    - HS lắng nghe phổ biến trò chơi
    mà em biết.
    * Cách chơi: Cho HS đứng thành vòng tròn,
    quản trò đứng giữa điều khiển.
    * Luật chơi: nếu HS nêu sai hoặc trùng nghề
    bạn đã nêu thì dòng điện đứt. Trò chơi tiếp tục - HS tiến hành trò chơi theo hướng dẫn
    dòng truyền mới.
    - GV nhận xét trò chơi, tuyên dương HS
    - GV giới thiệu bài và yêu cầu bài học: Trong
    tiết Nói và nghe hôm nay, các em giới thiệu về
    một nghề mà các em biết hoặc các em thích.
    Các em sẽ cùng nhau trao đổi ý kiến về những
    lợi ích mà nghề nghiệp ấy đem lại cho gia đình,
    xã hội và cho bản thân .
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
    -Yêu cầu bài: Trình bày ý kiến của em về 1
    - Gọi 2 HS nối tiếp đọc đề 1 và gợi ý
    trong 2 nội dung sau
    - 2 HS đọc đề 1 và gợi ý SGK
    Đề 1: Nói về một nghề mà em biết.
    - Giới thiệu nghề mà em biết: tên của nghề
    9

    đó; sản phẩm, kết quả mà nghề đó mang lại;
    lợi ích của nghề đó đối với xã hội và bản
    thân người lao động.
    - GV hỏi: Để biết được những thông tin về nghề
    – Trao đổi về nghề mà bạn giới thiệu.
    nghiệp, sản phẩm, ích lợi,.. của nghề đó thì
    - Chúng ta có thể tìm kiếm thông tin ở
    chúng ta cần tìm hiểu thông tin ở đâu?
    internet, sách báo, hoặc người lớn
    - Để phần trình bày được thu hút, sinh động,
    mang tính thuyết phục thì em cần chú ý gì?
    - Phần trình bày cần trình bày rõ ràng, khoa
    - Gọi 2 HS nối tiếp đọc đề 2 và gợi ý.
    học, có hình ảnh, chú thích minh hoạ.
    -2 HS đọc đề 2 SGK
    Đề 2: Em thích nghề nào? Vì sao?
    Hỏi: Yêu cầu của tiết học hôm nay là chúng ta - Giới thiệu nghề mà em thích: tên của nghề
    đó; sản phẩm, kết quả mà nghề đó mang lại;
    cần làm gì?
    - GV cho HS thời gian 2 phút trao đổi cặp để vì sao em thích nghề đó.
    – Trao đổi về nghề mà bạn giới thiệu.
    lựa chọn đề .
    - Chúng ta cần chọn 1 trong 2 đề để trao đổi
    - GV gọi vài HS chia sẻ thông tin về đề lựa
    chọn. GV đặt câu hỏi mẫu gợi ý để HS nói được
    - HS trao đổi trong nhóm lựa chọn đề.
    đầy đủ thông tin :

    + Em chọn đề nào?
    + Nếu HS chọn đề 1: Em sẽ giới thiệu nghề
    nào? Vì sao em chọn giới thiệu nghề đó?
    - Vài HS chia sẻ ý kiến
    + Nếu HS chọn đề 2: Em thích nghề nào? Vì
    sao?
    - GV yêu cầu HS nhắc lại những lưu ý về người
    nói, người nghe như thế nào khi các nhóm chia - HS nhắc lại lưu ý về yêu cầu của người nói,
    người nghe khi chia sẻ trong nhóm.
    sẻ?
    C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH - LUYỆN TẬP
    * Bước 1: Trao đổi trong nhóm
    -Yêu cầu các nhóm tiến hành trao đổi theo
    nhóm 4 chủ đề mà nhóm lựa chọn. (4 HS chọn
    - HS tiến hành trao đổi theo nhóm 4. HS còn
    cùng 1 chủ đề gộp thành 1 nhóm). Mỗi cá nhân
    lại lắng nghe, ghi chép lại ý kiến của bạn
    chuẩn bị nội dung trao đổi của mình để trao đổi
    chia sẻ, đặt câu hỏi cho nhau để làm rõ vấn
    trong nhóm.
    đề trao đổi.
    * Bước 2: Trao đổi trước lớp
    - Các nhóm tiến hành chia sẻ trước lớp. Lưu ý
    các nhóm tự lựa chọn cách trình bày của nhóm,
    vd: thuyết trình, sắm vai, làm phóng
    viên,..khuyến khích học sinh có hình ảnh minh - Một số HS trình bày ý kiến trước lớp; trả
    lời câu hỏi của các bạn hoặc đặt CH, mời cả
    hoạ cho phần chia sẻ của nhóm.
    - GV theo dõi hướng dẫn thêm hoặc đặt câu hỏi lớp thảo luận về ý kiến của bạn.
    cho HS cùng trao đổi và kết hợp kiểm tra nội - Các HS khác lắng nghe, ghi nhận xét vắn
    tắt về ý kiến của bạn. Sau mỗi ý kiến hoặc
    dung ghi chép của HS trong khi nghe.
    - Gợi ý một số câu hỏi cho GV hoặc HS đặt cho một vài ý kiến, GV mời các HS khác đặt câu
    hỏi, góp ý với bạn và nêu ý kiến của mình về
    bạn trong quá trình chia sẻ:
    câu chuyện
    * Đề 1: Nghề em giới thiệu thuộc lĩnh vực
    nào?/Trong gia đình em có ai làm nghề đó
    không?/ Em có yêu thích nghề này không? Vì
    10

    sao?
    * Đề 2: Nghề em thích và chia sẻ thuộc lĩnh
    vực nào?/ Ước mơ của em sau này sẽ làm nghề
    gì?
    - Sau khi các nhóm chia sẻ xong, GV nhận xét,
    tuyên dương HS hoàn thành tốt yêu cầu bài tập
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    - Hỏi: Theo em, nghề nghiệp có giá trị gì đối
    - Nghề nghiệp mang lại giá trị cho bản thân,
    với bản thân, gia đình và xã hội?
    giúp bản thân có hiểu biết, được tôn trọng,
    có thu nhập nuôi sống bản thân./Nghề nghiệp
    mang lại kinh tế gia đình, tạo cho gia đình có
    cuộc sống sung túc, đầy đủ./Nghề nghiệp
    - Để sau này chúng ta có được một nghề như mang lại lợi ích cho xã hội, tạo sản phẩm
    phục vụ con người, thúc đẩy đất nước phát
    mình mong muốn thì các em cần làm gì?
    triển.
    - Để sau này ta có được một nghề như mình
    mong muốn, em cần nổ lực học tập, tích luỹ
    Dặn dò:
    - GV dặn HS về nhà viết đoạn văn về một nghề kiến thức, chăm chỉ rèn luyện bản thân/ kiên
    nghiệp mà các em đã giới thiệu, tranh ảnh về trì theo đuổi ước mơ/
    nghề nghiệp đó hoặc sưu tầm thơ, truyện, câu
    đố về một nghề nghiệp để chuẩn bị cho tiết học
    Góc sáng tạo – Bức tranh nghề nghiệp vào cuối
    tuần sau.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
    ........................................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................................
    ........................................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................................
    BÀI ĐỌC 2
    TIẾNG CHỔI TRE
    (1 tiết)

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
    1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
    - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
    phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Thể hiện được tình
    cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 95 tiếng / phút. Đọc thầm
    nhanh hơn nửa đầu học kì I.
    - Hiểu nghĩa của các địa danh và từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài.
    Hiểu ý nghĩa của bài: ca ngợi cô lao công; khuyên mọi người giữ đường phố sạch sẽ, giữ gìn
    thành quả lao động của cô lao công.
    1.2. Phát triển năng lực văn học
    - Nhận biết và bày tỏ được sự yêu thích với những từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
    2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
    - Phát triển NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: trả lời các CH đọc hiểu bài);
    NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận).
    11

    - Phát triển phẩm chất trách nhiệm: Giáo dục ý thức quý trọng và lòng biết ơn người lao
    động.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
    - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
    - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Lật mảnh ghép
    - GV có thể thiết kế 4 câu hỏi tương ứng với 4
    mảnh ghép. Phía dưới các mảnh ghép là một hình
    ảnh. Sau khi HS mở được 4 mảnh ghép thì hình ảnh
    hiện ra.
    - Trên 4 mảnh ghép, GV thiết kế 4 câu hỏi:
    MG 1: Ai là người đến lớp
    Chăm chỉ sớm chiều
    Dạy bảo mọi điều
    Cho con khôn lớn. Người đó là ai?
    (Đáp án: Cô giáo/ thầy giáo)
    MG 2: Cho biết nghề nghiệp của người trong ảnh
    - HS tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi
    là gì? (Đáp án: Chú cảnh sát giao thông)
    MG 3: Từ cần điền vào chỗ chấm thích hợp cho
    câu sau là: Chúng ta cần phải………………;
    …………….đường phố sạch đẹp.
    (Đáp án: bảo vệ; giữ gì)
    MG 4: Đây là dụng cụ của người làm công việc gì?
    (Hình cây chổi)
    (Đáp án: Lao công) - Đây là hình ảnh chị lao công/ Cô ấy
    đang quét rác/đang dọn sạch đường phố
    - GV điều khiển và tổ chức trò chơi
    (Sau khi HS lần lượt giải đáp 4 câu hỏi và nhìn thấy
    bức tranh như SGK hiện ra)
    GV hỏi: Bức tranh vẽ ai và vẽ
    những sự vật gì? Nhân vật đó
    đang làm gì?
    GV giới thiệu: Các đô thị (thị
    trấn, thị xã, thành phố) và nơi
    công cộng (đường phố, chợ,
    vườn hoa, khu vui chơi,…) thường rất đông người.
    Để những nơi ấy được sạch đẹp, bảo đảm mĩ quan
    và sức khoẻ cho mọi người, cần có các cô chú lao
    công dọn dẹp vệ sinh hằng ngày. Công việc của các
    cô chú ấy rất bình thường nhưng có ý nghĩa rất lớn.
    Hôm nay, cô (thầy) cùng các em đọc bài thơ Tiếng
    chổi tre của nhà thơ Tố Hữu để hiểu thêm về công
    việc của một cô lao công và lòng biết ơn của mọi
    người với cô nhé.
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    12

    Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
    – GV đọc mẫu bài thơ, giọng trầm lắng, thể hiện
    sự suy nghĩ và tình cảm yêu mến, thán phục, kết
    hợp giải nghĩa các địa danh (đường Trần Phú,
    Ngọc Hà) và từ ngữ khó (lặng ngắt, nghe…).

    - GV hướng dẫn cách ngắt nhịp thơ: Chú ý nghỉ hơi
    cuối dòng thơ hợp lí để các dòng thơ liền mạch
    về nghĩa không bị ngắt quãng; nhấn giọng, gây ấn
    tượng ở những từ ngữ quan trọng.
    VD: Những đêm hè / Khi ve ve / Đã ngủ / Tôi
    lắng nghe / Trên đường Trần Phú / Tiếng chổi
    tre / Xao xác / Hàng me / Tiếng chổi tre / Đêm
    hè / Quét rác...
    - GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối tiếp các
    đoạn theo nhóm.
    + Đoạn 1 (từ đầu đến ... quét rác..):
    + Đoạn 2 (từ Những đêm đông…..quét rác
    + Đoạn 3 (từ Sáng mai ra…..Đêm qua)
    + Đoạn 4 (phần còn lại)
    - GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc theo
    nhóm.
    + GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc bài,
    mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài.
    + GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS.
    Lưu ý HS cách ngắt nhịp thơ phù hơp.
    - GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm),
    sau đó cho các HS khác nhận xét.
    - GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và
    những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: rực nở, thơm
    ngát, gió rét, sớm tối..
    - Gọi 1 HS đọc toàn bài
    Hoạt động 2: Đọc hiểu
    - GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 4 câu
    hỏi:

    - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
    theo.
     - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
    Đường Trần Phú: một đường phố ở trung
    tâm Hà Nội.
    Lặng ngắt: im lặng hoàn toàn, không có
    tiếng động.
    Ngọc Hà: làng trồng hoa nổi tiếng, nay là
    phường Ngọc Hà ở quận Ba Đình, Hà
    Nội.
    Nghe (nhớ nghe, em nghe): nhé (từ dùng ở
    một số tỉnh, thành phía Nam).

    - HS luyện đọc cá nhân và đọc trước lớp

    - HS luyện đọc theo nhóm 4 (HS thay phiên
    đọc nối tiếp đến hết bài)
    - Một số nhóm đọc to trước ...
     
    Gửi ý kiến