(
Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn toàn
Ngày gửi: 04h:51' 09-07-2024
Dung lượng: 382.2 KB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 10
BÀI 6. NGHỀ NÀO CŨNG QUÝ
CHIA SẺ : ĐỐ VUI: HỌ LÀM NGHỀ GÌ?
1. Đố vui: Họ làm nghề gì?
Bước 1: Giáo viên hướng dẫn thực hiện trò chơi Đố vui
- GV gọi HS đọc yêu cầu 1 và Gợi ý ở SGK
- GV lưu ý thêm: Ngoài việc sử dụng 4 hình ảnh trong SGK, các em có thể sử dụng thêm hình
ảnh về nghề nghiệp khác mà các em chuẩn bị được và đặt thêm một số câu hỏi liên quan về nghề
nghiệp đó.
VD: - Nghề nghiệp đó thuộc ngành nghề nào?
- Bạn hãy chia sẻ về công việc của nghề nghiệp đó?
- Bạn hãy nêu tác dụng của nghề nghiệp đó?
- Bạn có cảm nhận gì về nghề nghiệp đó?
Bước 2: Thảo luận nhóm
- GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS trao đổi trong nhóm thống nhất cách nêu câu đố và một
số câu hỏi về nghề nghiệp.
Bước 3: Chơi trò chơi : Đố vui
- GV yêu cầu các nhóm cử người lên tham gia trò chơi.
- HS tiến hành chơi trò chơi: Một HS lên điều khiển trò chơi, gọi lần lượt người đại diện từng
nhóm sẽ lên đặt câu đố và câu hỏi liên quan cho các nhóm còn lại trả lời.
VD: HS1 nêu câu đố: Ai mặc áo trắng /Có chữ thập xinh/ Chăm sóc chúng mình/ Để mau khỏi
bệnh?
HS 2 Đáp: nghề Bác sĩ
HS3 đặt câu hỏi cho bạn: Nghề bác sĩ thuộc ngành nghề nào?
HS1 đáp: Nghề bác sĩ thuộc ngành y tế
HS4 hỏi: Công việc bác sĩ là làm gì? Có ích lợi gì?
HS1 đáp: Nghề bác sĩ làm công việc khám và chữa bệnh cho con người, giúp cho mọi người có
sức khoẻ tốt hơn để học tập và làm việc.
Bước 4: Tổng kết trò chơi
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương những nhóm có câu đố hay và đáp đúng.
- GV hỏi thêm:
+ Ngoài những nghề nghiệp mà các bạn vừa đố trong trò chơi, em còn biết thêm những nghề
nghiệp nào khác? Hãy mô tả công việc và tác dụng của nghề em vừa nêu? (HS nêu ý kiến cá
nhân).
VD: - Em còn biết nghề sửa chữa tivi, máy tính. Đây là nghề thuộc ngành công nghệ thông tin.
Người làm nghề sẽ học về cấu trúc ti vi, máy tính, sữa chữa lắp đặt để máy có thể hoạt động trở
lại. Em thích nghề này.
- Em còn biết nghề kĩ sư cầu đường thuộc ngành Xây dựng cầu đường, công việc là thiết kế và
xây dựng những chiếc cầu lớn, đẹp cho đất nước, mọi người thuận tiện qua lại.
2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm :
GV hỏi: - Điều gì xảy ra nếu trong xã hội không có ngành y tế, … (…)? (HS trình bày ý kiến)
GV chốt: Nghề nghiệp trong xã hội được chia thành nhiều ngành nghề khác nhau như các ngành
nghề thuộc lĩnh vực Nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, đánh bắt thủy sản, y tế, ... Mỗi
ngành nghề đều có phạm trù công việc khác nhau, nhưng chịu sự tác động qua lại với nhau, mục
đích chung của mỗi ngành nghề là đem lại lợi ích cho bản thân, gia đình và xã hội.
1
BÀI ĐỌC 1
CÂU CHUYỆN CHIẾC ĐỒNG HỒ
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung
bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu bối cảnh của câu chuyện, nội dung và ý nghĩa
của bài đọc: Bài đọc khuyên mọi người yên tâm thực hiện nhiệm vụ của mình vì nhiệm vụ nào
cũng có ích cho xã hội.
1.2. Phát triển năng lực văn học;
- Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết hay.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu nghĩa các từ
khó, từ ít dùng; trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu các thông tin về bài học mà Bác Hồ dạy thông
qua cái đồng hồ; về giá trị của các nghề nghiệp trong xã hội và về tình cảm, sự quan tâm của Bác
đối với cộng đồng để hiểu rõ về nội dung bài đọc.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ nội dung bài đọc, tự xác định nhiệm vụ học tập và
đề ra quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng ý thức trách nhiệm, ý thức ban đầu về nghề nghiệp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; hình ảnh sưu tầm về nghề nghiệp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
GV trình chiếu hình ảnh chiếu đồng đồ. Hỏi:
- Đây là hình ảnh gì? (GV có thể sử dụng đồng hồ
- Là chiếc đồng hồ quả lắc (quả quýt)
thật)
-Theo em, chiếc đồng hồ có những bộ phận nào?
- Chiếc đồng hồ gồm các bộ phận: mặt đồng
- Ta thường thấy bộ phận nào của đồng hồ hoạt hồ, kim đồng hồ, đế , thân đồng hồ,…
- Ta thường thấy bộ phận kim của đồng hồ
động? (mô tả thêm hoạt động của các kim)
hoạt động.
- Chiếc đồng hồ có tác dụng gì?
- Tác dụng của chiếc đồng hồ là giúp ta xem
- Nếu 1 trong 3 cây kim ngừng hoạt động thì điều giờ để học tập, làm việc được khoa học.
- Nếu một bộ phận (kim) ngừng hoạt động thì
gì xảy ra?
GV giới thiệu bài học: GV trình chiếu hình Bác cả đồng hồ sẽ ngừng hoạt động, hoặc chạy sai
Hồ và giới thiệu bài học: Từ chiếc đồng hồ, Bác giờ
Hồ đã dạy cho anh em cán bộ ta một bài học rất
sâu sắc. Bài học ấy được thể hiện trong câu
chuyện: Câu chuyện chiếc đồng hồ”. Câu
chuyện trên diễn ra vào cuối năm 1954, lúc cuộc
2
kháng chiến chống thực dân Pháp đã thắng lợi,
Chính phủ từ chiến khu Việt Bắc chuẩn bị về
Thủ đô. Chúng ta cùng tìm hiểu câu chuyện này
nhé.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
– GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và
những từ ngữ khác.Ví dụ: thấm thía, hội nghị,.. HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
Tiếp quản: thu nhận và quản lí.
Toại nguyện: thoả lòng mong muốn.
Đồng hồ quả quýt: đồng hồ bỏ túi, mặt hình
tròn, có kích thước to như quả quýt.
Riêng tư: riêng của từng người.
Thấm thía: thấm sâu vào tư tưởng, tình cảm
Hội nghị: là sự kiện tổ chức với mục đích
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và lưu ý giọng gặp gỡ, trao đổi thông tin, thảo luận về vấn
đọc cho từng đoạn
đề chung
+ Đoạn 1 (từ đầu đến ... toại nguyện.): Câu 1 - HS tham gia chia đoạn cùng GV
đọc với giọng kể chuyện khoan thai, dõng dạc.
Hai câu còn lại đọc với giọng hồi hộp, thiết tha.
+ Đoạn 2 (từ Giữa lúc đó... đến ... Thưa Bác,
không được ạ.): Ba câu đầu đọc với giọng phấn
khởi. Lời Bác Hồ đọc với giọng ôn tồn. Các câu
trả lời của cán bộ đọc với giọng vui vẻ, hào
hứng.
+ Đoạn 3 (phần còn lại): Lời Bác Hồ đọc với
giọng ôn tồn, hóm hỉnh. Các câu còn lại đọc với
giọng kể chuyện khoan thai, dõng dạc.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc
theo nhóm.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4 (HS thay phiên
đọc nối tiếp đến hết bài)
bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài.
+ Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, dấu
phẩy, giọng đọc thể hiện giọng ôn tồn của Bác
Hồ; giọng hào hứng, vui vẻ của mọi người trong
- Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu
đoạn 1 và 2
của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm),
bạn đọc.
+ GV sửa lỗi phát âm (nếu có) vd: rút bớt, toại
nguyện, rút trong túi ra, đánh tan….uốn nắn tư
- HS còn lại đọc thầm theo bạn
thế đọc cho HS
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
Hoạt động 2: Đọc hiểu
3
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5
- HS đọc nối tiếp đọc 5 câu hỏi theo yêu cầu
câu hỏi:
của GV.
(1) Câu chuyện diễn ra trong hoàn cảnh
nào?
(2) Vì sao nhiều cán bộ đang dự hội nghị
muốn chuyển sang lớp học tiếp quản Thủ
đô?
(3) Bác Hồ đã làm cách nào để giúp mọi
người “tự đánh tan được những thắc mắc
riêng tư”?
(4) Em thích nhất câu nói nào của Bác Hồ
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, trong bài đọc?
thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi tìm hiểu bài. (5) Từ câu chuyện trên, em có suy nghĩ gì về
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả bằng hình giá trị của các nghề nghiệp trong xã hội?
- HS thảo luận nhóm 4, ghi nhận kết quả vào
thức “Truyền điện”
vở ghi chép
(1) Câu chuyện diễn ra trong hoàn cảnh nào?
(2) Vì sao nhiều cán bộ đang dự hội nghị muốn
chuyển sang học lớp tiếp quản Thủ đô?
(3) Bác Hồ đã làm cách nào để giúp mọi người
“tự đánh tan được những thắc mắc riêng tư”?
(4) Em thích nhất câu nói nào của Bác Hồ trong
bài đọc? Vì sao?
GV bổ sung: Những câu nói của Bác Hồ đều rất
giản dị, dễ hiểu, thấu tình đạt lí, khiến mọi
người “tự đánh tan được những thắc mắc riêng
tư”.
(5) Từ câu chuyện trên, em có suy nghĩ gì về giá
trị của các nghề nghiệp trong xã hội?
4
- Các nhóm báo cáo kết quả
+ Câu chuyện diễn ra trong hoàn cảnh cuộc
kháng chiến chống thực dân Pháp đã thắng
lợi, Chính phủ chuẩn bị về tiếp quản Thủ đô.
/ Câu chuyện diễn ra trong một hội nghị vào
lúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
đã thắng lợi, Chính phủ chuẩn bị về tiếp
quản Thủ đô.
- Vì nhiều cán bộ là người Hà Nội, xa nhà đã
lâu, muốn được về để sớm gặp người thân. /
Vì nhiều cán bộ cho rằng được tham gia tiếp
quản Thủ đô là vinh dự.
- Bác Hồ hiểu rõ “những thắc mắc riêng tư”
của mọi người nên đã kể câu chuyện về chiếc
đồng hồ để giúp mọi người hiểu: Mỗi người
có một nhiệm vụ, nhiệm vụ nào cũng quan
trọng. Nhờ câu chuyện và sự phân tích của
Bác mà mọi người đã “tự đánh tan được
những thắc mắc riêng tư”.
- HS có thể chọn những câu nói khác nhau và
nêu lí do mình thích câu nói đó: Các bộ phận
của một chiếc đồng hồ cũng ví như các
nhiệm vụ cách mạng. Đã là nhiệm vụ thì đều
quan trọng. / Các cô chú thử nghĩ xem:
Trong một chiếc đồng hồ mà anh kim đòi
làm anh chữ số, anh máy lại đòi ra ngoài
làm cái mặt đồng hồ,... thì còn là cái đồng
hồ được không?
GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên
- Các nghề nghiệp cũng như các bộ phận của
HS các nhóm.
một chiếc đồng hồ, bộ phận nào cũng cần. /
GV hỏi: Câu chuyện trên giúp em hiểu điều gì?
Các nghề nghiệp đều là nhiệm vụ cách mạng
/ nhiệm vụ xã hội, nhiệm vụ nào cũng quan
trọng.
- HS nhận xét và góp ý cho câu trả lời của
bạn
- GV rút ra nội dung bài: Câu chuyện kể về việc
Bác Hồ đã sử dụng câu chuyện về những bộ phận
của chiếc đồng hồ để giúp các cán bộ hiểu ra được
tầm quan trọng của mỗi ngành nghề. Mỗi người
cần làm tốt vai trò công việc việc của mình.
- HS trình bày ý kiến cá nhân: Gợi ý:
+Mỗi người đều có công việc riêng và quan
trọng, ích lợi của công việc đó đều tốt cho con
người và xã hội
+Mỗi nhiệm vụ trong xã hội đều quan trọng,
nhiệm vụ cách mạng còn quan trọng hơn.
+ Mỗi ngành nghề đều quan trọng như nhau.
- 1 HS đọc lại nội dung bài
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH - LUYỆN TẬP
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
- GV giới thiệu đoạn 3, đọc mẫu.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3 với - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách đọc
giọng ôn tồn, sâu lắng; ngắt nghỉ đúng chỗ; biết + Các bộ phận của một chiếc đồng hồ /
nhấn mạnh vào những từ ngữ quan trọng.
cũng ví như các nhiệm vụ cách mạng. //
Đã là nhiệm vụ thì đều quan trọng. // Các
cô chú thử nghĩ xem: // Trong một chiếc
đồng hồ / mà anh kim đòi làm anh chữ số, /
anh máy lại đòi ra ngoài làm cái mặt đồng
hồ,... / thì có còn là cái đồng hồ được
không?
+ Chỉ trong ít phút ngắn ngủi, / câu
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần đoạn 3 chuyện chiếc đồng hồ / của Bác / đã khiến
cho ai nấy đều thấm thía, / tự đánh tan
đã luyện.
được / những thắc mắc riêng tư.
- HS luyện đọc theo cặp trong nhóm
- GV nhận xét HS- tuyên dương
- 3 HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- HS còn lại lắng nghe, nhận xét và bình chọn
bạn đọc hay.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
GV nêu câu hỏi:
- Qua câu chuyện Chiếc đồng hồ, em rút ra được - Qua câu chuyện Chiếc đồng hồ, em rút ra
được
bài học gì?
bài học cần biết hợp tác, chia sẻ, chung sức,
hợp lực để hoàn thành tốt công việc, không chỉ
5
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực nghĩ đến lợi ích của bản thân mình.
của HS
- GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương
những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc sách báo
theo yêu cầu đã nêu trong SGK. HS có thể tìm
các truyện đọc phù hợp với chủ điểm trong
sách Truyện đọc lớp 5.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
BÀI VIẾT 1
VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC
(Cấu tạo của đoạn văn)
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nắm được cấu tạo của đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc trước một sự việc (câu chuyện, bài
thơ).
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Bước đầu biết chọn một sự việc (câu chuyện, bài thơ) có ý nghĩa và trao đổi được với bạn về
tình cảm, cảm xúc trước sự việc (câu chuyện, bài thơ) đó.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL tự chủ và tự học: HS tự giải quyết nhiệm vụ học tập: xác định được cấu tạo của
đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: HS biết trao đổi với bạn về cảm xúc của nhân vật văn học, sự
việc mình chọn, lí do lựa chọn; đóng góp ý kiến về cách giới thiệu nhân vật văn học của bạn.
- Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS biết cách xử lí các nội dung, yêu cầu trong học
tập.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: Có tình cảm lành mạnh, yêu thích các tác phẩm văn học và nhân
vật trong tác phẩm lựa chọn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu; phiếu học tập dành cho HS.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
GV mở bài hát: “Bài hát Gọi tên cảm xúc”
- Trong bài hát có nhắc đến những cảm xúc nào? Cả lớp hát và vận động theo bài hát
- Buồn, vui, giận ,..
- Từ ngữ nào miêu tả cảm xúc buồn? (vui, …)
- Buồn: Xúc động, nghẹn ngào, buồn thiu,
nét mặt rầu rĩ ,..
- Em hãy nêu thêm những từ ngữ chỉ tình cảm, - Vui: hớn hở, phấn khởi, cười tươi,
cảm xúc khác về sự vật, sự việc mà em biết?
6
- GV nhận xét và giới thiệu bài: Đầu năm học - HS nối tiếp nêu từ ngữ chỉ cảm xúc, tình
này, các em đã học cách viết đoạn văn giới thiệu cảm khác: cảm động, yêu mến, thán phụ
một nhân vật văn học. Hôm nay, cô (thầy) sẽ c,..
hướng dẫn các em cách viết đoạn văn thể hiện
tình cảm, cảm xúc của em trước một sự việc
(hoặc một câu chuyện, bài thơ).
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của đoạn văn
thể hiện tình cảm, cảm xúc.
Bước 1: I. Nhận xét
- GV nêu: Ở tuần thứ 2 chúng ta đã học bài thơ - HS trả lời: Bài thơ kể về những sự việc
“Khi bé hoa ra đời “của nhà thơ Nguyễn Đức mới lạ diễn ra trong mắt của bé Hoa thông
qua lời ru của mẹ sau khi em chào đời.
Mậu.
- HS tham gia đọc thơ.
- Bạn nào nhớ nội dung bài thơ nói về điều gì?
- Gọi HS đọc to (thuộc lòng) câu thơ mình nhớ
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn văn và câu hỏi
nhất trong bài.
phần Nhận xét. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV nêu: Tác giả Lê Minh Thảo đã dùng lời
văn miêu tả để thể hiện cảm xúc sự vật với em
bé một cách rất hay.
- GV mời 2 HS đọc BT và đoạn văn ở phần
Nhận xét.
- GV giải nghĩa từ HS chưa hiểu (nếu có)
VD: Cuốn hút: lôi cuốn, dồn mọi sự chú ý vào
- Cho HS thảo luận nhóm để hoàn thành BT
(nhóm đôi hoặc nhóm 4)
- GV mời 3 nhóm chia sẻ kết quả thảo luận
trước lớp bằng hình thức Thuyết trình. Các
nhóm còn lại nhận xét, bổ sung và đặt câu hỏi
cho nhóm bạn.
1. Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của
người viết về điều gì?
2. Những câu văn:
a) Giới thiệu bài thơ:
- HS làm việc nhóm theo yêu cầu
Bước 2: II. Bài học
- Giáo viên sử dụng phương pháp hỏi đáp để
giúp học sinh rút ra bài học:
+ Đoạn văn thể hiện nội dung gì?
+ Trong đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm
xúc thì câu mở đoạn của đoạn văn nêu thông tin
- Nội dung đoạn văn miêu tả cảm xúc người
viết bài thơ Khi bé Hoa ra đời.
- Câu mở đoạn nêu sự việc (câu chuyện, bài
thơ) hoặc nêu ấn tượng chung
- Các câu phần thân đoạn bày tỏ tình cảm,
- 3 nhóm chia sẻ kết quả bằng hình thức
Thuyết trình trước lớp
(1). Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc
của người viết về bài thơ Khi bé Hoa ra đời.
a) Đầu năm học mới, chúng em được học
bài thơ Khi bé Hoa ra đời của nhà thơ
Nguyễn Đức Mậu”
b) “Ngay từ đầu, lời thơ dịu dàng, âu yếm
đã cuốn hút em….nhận được biết bao tình
yêu mến”.
b) Nêu tình cảm, cảm xúc về những chi tiết, hình c) Đọc bài thơ, em thấy yêu thêm em bé của
ảnh trong bài thơ.
mình ở nhà và hiểu thêm về tình thương yêu
mà cha mẹ đã dành cho mỗi đứa con.
c)Từ bài thơ, liên hệ đến thực tế
7
gì?
cảm xúc về các sự việc , chi tiết, hình ảnh
- Câu kết đoạn khẳng định lại hoặc mở rộng
ý kiến đã nêu
+ Các câu tiếp theo (thân đoạn) viết gì?
+ Câu kết đoạn thể hiện điều gì?
– GV dán / chiếu nội dung bài học, yêu cầu học
- 2 HS đọc lại phần bài học
sinh đọc và ghi nhớ nội dung bài học.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH - LUYỆN TẬP
– GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu và gợi
2 HS đọc nối tiếp
ý của bài tập Luyện tập.
- Hỏi: Bài tập yêu cầu ta làm gì?
GV lưu ý thêm HS cần chọn được một sự việc - Bài tập yêu câu chúng ta trao đổi về tình
trong thực tế hoặc một câu chuyện, bài thơ có ý cảm, cảm xúc của em về một sự việc
nghĩa và nêu lên những tình cảm (yêu, thích, (hoặc câu chuyện, bài thơ)
không thích,…), cảm xúc (vui, buồn, cảm động,
…) chân thực của các em.
- GV yêu cầu HS nhắc lại một số câu chuyện đã - HS nhớ và nhắc lại câu chuyện hoặc bài
học.
thơ đã học: Thư gửi HS của Bác Hồ; câu
Chuyện Chiếc đồng hồ; Lớp trưởng lớp
tôi; …
- Kể một vài sự việc khiến em có cảm xúc mà - HS nêu:
VD: Sự việc một cậu bé bị mất 2 tay
em từng gặp (xem )?
- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm 4 : lựa chọn sự nhưng vẫn nổ lực học tập tốt mà em xem
việc (hoặc câu chuyện, bài thơ) đem lại cảm xúc trên tivi…
-HS làm việc nhóm 4, trao đổi theo gợi ý
cho mình.
trong SGK. GV theo dõi, giúp đỡ HS, nhắc
các em chọn chi tiết tiêu biểu để giới thiệu,
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả làm BT ghi chép trong quá trình nghe; hướng dẫn
theo các hình thức khác nhau bằng trò chơi các em cách trao đổi với bạn.
phỏng vấn.
- Một HS đóng vai phóng viên hỏi, các học
sinh được hỏi trả lời.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Học sinh về nhà xem lại đoạn văn, tìm thêm
những đặc điểm nổi bật về tình cảm, cảm xúc bổ
sung ý để chuẩn bị cho tiết viết bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
8
NÓI VÀ NGHE
TRAO ĐỒI: CÂU CHUYỆN NGHỀ NGHIỆP
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- HS giới thiệu được một nghề các em biết hoặc các em thích.
- Người nói biết điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản hồi của người nghe.
- Người nghe biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về bài nói và về ý kiến của bạn trong
lúc trao đổi để đặt CH hoặc phát biểu ý kiến.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL tự chủ và tự học: Chủ động tìm kiếm thêm các thông tin về nghề nghiệp để phục
vụ cho việc trao đổi trong bài.
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cùng các bạn một cách chủ động, tự tin; có thái
độ đúng khi trao đổi.
- Phát triển NL giải quyết vấn đề: Đưa ra được cách thuyết phục bố mẹ, người lớn giúp mình thực
hiện nguyện vọng (mơ ước nghề nghiệp)
- Phát triển PC trách nhiệm: Bồi dưỡng ý thức ban đầu về nghề nghiệp, thái độ quý trọng người
lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, bài trình chiếu, tranh ảnh (dụng cụ) về nghề nghiệp
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
– GV có thể cho HS chơi một trò chơi HOẠT
ĐỘNG MỞ ĐẦU. VD: Trò chơi Truyền điện
* Yêu cầu của trò chơi: Nêu tên nghề nghiệp
- HS lắng nghe phổ biến trò chơi
mà em biết.
* Cách chơi: Cho HS đứng thành vòng tròn,
quản trò đứng giữa điều khiển.
* Luật chơi: nếu HS nêu sai hoặc trùng nghề
bạn đã nêu thì dòng điện đứt. Trò chơi tiếp tục - HS tiến hành trò chơi theo hướng dẫn
dòng truyền mới.
- GV nhận xét trò chơi, tuyên dương HS
- GV giới thiệu bài và yêu cầu bài học: Trong
tiết Nói và nghe hôm nay, các em giới thiệu về
một nghề mà các em biết hoặc các em thích.
Các em sẽ cùng nhau trao đổi ý kiến về những
lợi ích mà nghề nghiệp ấy đem lại cho gia đình,
xã hội và cho bản thân .
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Yêu cầu bài: Trình bày ý kiến của em về 1
- Gọi 2 HS nối tiếp đọc đề 1 và gợi ý
trong 2 nội dung sau
- 2 HS đọc đề 1 và gợi ý SGK
Đề 1: Nói về một nghề mà em biết.
- Giới thiệu nghề mà em biết: tên của nghề
9
đó; sản phẩm, kết quả mà nghề đó mang lại;
lợi ích của nghề đó đối với xã hội và bản
thân người lao động.
- GV hỏi: Để biết được những thông tin về nghề
– Trao đổi về nghề mà bạn giới thiệu.
nghiệp, sản phẩm, ích lợi,.. của nghề đó thì
- Chúng ta có thể tìm kiếm thông tin ở
chúng ta cần tìm hiểu thông tin ở đâu?
internet, sách báo, hoặc người lớn
- Để phần trình bày được thu hút, sinh động,
mang tính thuyết phục thì em cần chú ý gì?
- Phần trình bày cần trình bày rõ ràng, khoa
- Gọi 2 HS nối tiếp đọc đề 2 và gợi ý.
học, có hình ảnh, chú thích minh hoạ.
-2 HS đọc đề 2 SGK
Đề 2: Em thích nghề nào? Vì sao?
Hỏi: Yêu cầu của tiết học hôm nay là chúng ta - Giới thiệu nghề mà em thích: tên của nghề
đó; sản phẩm, kết quả mà nghề đó mang lại;
cần làm gì?
- GV cho HS thời gian 2 phút trao đổi cặp để vì sao em thích nghề đó.
– Trao đổi về nghề mà bạn giới thiệu.
lựa chọn đề .
- Chúng ta cần chọn 1 trong 2 đề để trao đổi
- GV gọi vài HS chia sẻ thông tin về đề lựa
chọn. GV đặt câu hỏi mẫu gợi ý để HS nói được
- HS trao đổi trong nhóm lựa chọn đề.
đầy đủ thông tin :
+ Em chọn đề nào?
+ Nếu HS chọn đề 1: Em sẽ giới thiệu nghề
nào? Vì sao em chọn giới thiệu nghề đó?
- Vài HS chia sẻ ý kiến
+ Nếu HS chọn đề 2: Em thích nghề nào? Vì
sao?
- GV yêu cầu HS nhắc lại những lưu ý về người
nói, người nghe như thế nào khi các nhóm chia - HS nhắc lại lưu ý về yêu cầu của người nói,
người nghe khi chia sẻ trong nhóm.
sẻ?
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH - LUYỆN TẬP
* Bước 1: Trao đổi trong nhóm
-Yêu cầu các nhóm tiến hành trao đổi theo
nhóm 4 chủ đề mà nhóm lựa chọn. (4 HS chọn
- HS tiến hành trao đổi theo nhóm 4. HS còn
cùng 1 chủ đề gộp thành 1 nhóm). Mỗi cá nhân
lại lắng nghe, ghi chép lại ý kiến của bạn
chuẩn bị nội dung trao đổi của mình để trao đổi
chia sẻ, đặt câu hỏi cho nhau để làm rõ vấn
trong nhóm.
đề trao đổi.
* Bước 2: Trao đổi trước lớp
- Các nhóm tiến hành chia sẻ trước lớp. Lưu ý
các nhóm tự lựa chọn cách trình bày của nhóm,
vd: thuyết trình, sắm vai, làm phóng
viên,..khuyến khích học sinh có hình ảnh minh - Một số HS trình bày ý kiến trước lớp; trả
lời câu hỏi của các bạn hoặc đặt CH, mời cả
hoạ cho phần chia sẻ của nhóm.
- GV theo dõi hướng dẫn thêm hoặc đặt câu hỏi lớp thảo luận về ý kiến của bạn.
cho HS cùng trao đổi và kết hợp kiểm tra nội - Các HS khác lắng nghe, ghi nhận xét vắn
tắt về ý kiến của bạn. Sau mỗi ý kiến hoặc
dung ghi chép của HS trong khi nghe.
- Gợi ý một số câu hỏi cho GV hoặc HS đặt cho một vài ý kiến, GV mời các HS khác đặt câu
hỏi, góp ý với bạn và nêu ý kiến của mình về
bạn trong quá trình chia sẻ:
câu chuyện
* Đề 1: Nghề em giới thiệu thuộc lĩnh vực
nào?/Trong gia đình em có ai làm nghề đó
không?/ Em có yêu thích nghề này không? Vì
10
sao?
* Đề 2: Nghề em thích và chia sẻ thuộc lĩnh
vực nào?/ Ước mơ của em sau này sẽ làm nghề
gì?
- Sau khi các nhóm chia sẻ xong, GV nhận xét,
tuyên dương HS hoàn thành tốt yêu cầu bài tập
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Hỏi: Theo em, nghề nghiệp có giá trị gì đối
- Nghề nghiệp mang lại giá trị cho bản thân,
với bản thân, gia đình và xã hội?
giúp bản thân có hiểu biết, được tôn trọng,
có thu nhập nuôi sống bản thân./Nghề nghiệp
mang lại kinh tế gia đình, tạo cho gia đình có
cuộc sống sung túc, đầy đủ./Nghề nghiệp
- Để sau này chúng ta có được một nghề như mang lại lợi ích cho xã hội, tạo sản phẩm
phục vụ con người, thúc đẩy đất nước phát
mình mong muốn thì các em cần làm gì?
triển.
- Để sau này ta có được một nghề như mình
mong muốn, em cần nổ lực học tập, tích luỹ
Dặn dò:
- GV dặn HS về nhà viết đoạn văn về một nghề kiến thức, chăm chỉ rèn luyện bản thân/ kiên
nghiệp mà các em đã giới thiệu, tranh ảnh về trì theo đuổi ước mơ/
nghề nghiệp đó hoặc sưu tầm thơ, truyện, câu
đố về một nghề nghiệp để chuẩn bị cho tiết học
Góc sáng tạo – Bức tranh nghề nghiệp vào cuối
tuần sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
BÀI ĐỌC 2
TIẾNG CHỔI TRE
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Thể hiện được tình
cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 95 tiếng / phút. Đọc thầm
nhanh hơn nửa đầu học kì I.
- Hiểu nghĩa của các địa danh và từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài.
Hiểu ý nghĩa của bài: ca ngợi cô lao công; khuyên mọi người giữ đường phố sạch sẽ, giữ gìn
thành quả lao động của cô lao công.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Nhận biết và bày tỏ được sự yêu thích với những từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: trả lời các CH đọc hiểu bài);
NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận).
11
- Phát triển phẩm chất trách nhiệm: Giáo dục ý thức quý trọng và lòng biết ơn người lao
động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Lật mảnh ghép
- GV có thể thiết kế 4 câu hỏi tương ứng với 4
mảnh ghép. Phía dưới các mảnh ghép là một hình
ảnh. Sau khi HS mở được 4 mảnh ghép thì hình ảnh
hiện ra.
- Trên 4 mảnh ghép, GV thiết kế 4 câu hỏi:
MG 1: Ai là người đến lớp
Chăm chỉ sớm chiều
Dạy bảo mọi điều
Cho con khôn lớn. Người đó là ai?
(Đáp án: Cô giáo/ thầy giáo)
MG 2: Cho biết nghề nghiệp của người trong ảnh
- HS tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi
là gì? (Đáp án: Chú cảnh sát giao thông)
MG 3: Từ cần điền vào chỗ chấm thích hợp cho
câu sau là: Chúng ta cần phải………………;
…………….đường phố sạch đẹp.
(Đáp án: bảo vệ; giữ gì)
MG 4: Đây là dụng cụ của người làm công việc gì?
(Hình cây chổi)
(Đáp án: Lao công) - Đây là hình ảnh chị lao công/ Cô ấy
đang quét rác/đang dọn sạch đường phố
- GV điều khiển và tổ chức trò chơi
(Sau khi HS lần lượt giải đáp 4 câu hỏi và nhìn thấy
bức tranh như SGK hiện ra)
GV hỏi: Bức tranh vẽ ai và vẽ
những sự vật gì? Nhân vật đó
đang làm gì?
GV giới thiệu: Các đô thị (thị
trấn, thị xã, thành phố) và nơi
công cộng (đường phố, chợ,
vườn hoa, khu vui chơi,…) thường rất đông người.
Để những nơi ấy được sạch đẹp, bảo đảm mĩ quan
và sức khoẻ cho mọi người, cần có các cô chú lao
công dọn dẹp vệ sinh hằng ngày. Công việc của các
cô chú ấy rất bình thường nhưng có ý nghĩa rất lớn.
Hôm nay, cô (thầy) cùng các em đọc bài thơ Tiếng
chổi tre của nhà thơ Tố Hữu để hiểu thêm về công
việc của một cô lao công và lòng biết ơn của mọi
người với cô nhé.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
12
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
– GV đọc mẫu bài thơ, giọng trầm lắng, thể hiện
sự suy nghĩ và tình cảm yêu mến, thán phục, kết
hợp giải nghĩa các địa danh (đường Trần Phú,
Ngọc Hà) và từ ngữ khó (lặng ngắt, nghe…).
- GV hướng dẫn cách ngắt nhịp thơ: Chú ý nghỉ hơi
cuối dòng thơ hợp lí để các dòng thơ liền mạch
về nghĩa không bị ngắt quãng; nhấn giọng, gây ấn
tượng ở những từ ngữ quan trọng.
VD: Những đêm hè / Khi ve ve / Đã ngủ / Tôi
lắng nghe / Trên đường Trần Phú / Tiếng chổi
tre / Xao xác / Hàng me / Tiếng chổi tre / Đêm
hè / Quét rác...
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối tiếp các
đoạn theo nhóm.
+ Đoạn 1 (từ đầu đến ... quét rác..):
+ Đoạn 2 (từ Những đêm đông…..quét rác
+ Đoạn 3 (từ Sáng mai ra…..Đêm qua)
+ Đoạn 4 (phần còn lại)
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc theo
nhóm.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc bài,
mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS.
Lưu ý HS cách ngắt nhịp thơ phù hơp.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm),
sau đó cho các HS khác nhận xét.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và
những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: rực nở, thơm
ngát, gió rét, sớm tối..
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 4 câu
hỏi:
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
theo.
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
Đường Trần Phú: một đường phố ở trung
tâm Hà Nội.
Lặng ngắt: im lặng hoàn toàn, không có
tiếng động.
Ngọc Hà: làng trồng hoa nổi tiếng, nay là
phường Ngọc Hà ở quận Ba Đình, Hà
Nội.
Nghe (nhớ nghe, em nghe): nhé (từ dùng ở
một số tỉnh, thành phía Nam).
- HS luyện đọc cá nhân và đọc trước lớp
- HS luyện đọc theo nhóm 4 (HS thay phiên
đọc nối tiếp đến hết bài)
- Một số nhóm đọc to trước ...
Các ý kiến mới nhất