CỜ ĐỎ SAO VÀNG

VIỆT NAM CÓ BÁC HỒ

anhbh

THỜI GIAN LÀ VÀNG

Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Rung_thong_va_thac_nuoc_DL.flv Canh_trong_hang_14.jpg Canh_trong_hang__9.jpg Canh_trong_hang_12.jpg Canh_trong_hang_8.jpg Canh_trong_hang_7.jpg Canh_trong_hang_11.jpg Canh_trong_hang_10.jpg Canh_trong_hang_4.jpg Canh_trong_hang_3.jpg Cua_hang_phia_sau.jpg Bang_cong_nhan_DTQG.jpg Loi_re_den_cac_tang_trong_hang.jpg Canh_trong_hang_6.jpg Hoc_sinh_ve_sinh_khu_danh_thang_Hang_Gio.jpg Twinkle_Twinkle_Little_Star.flv 4_seasons.flv Five_little_ducks1.flv Verb_song.flv Canh_trong_hang_1.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    THƯ GIÃN



    BIỂN TRỜI BAO LA

    CHÀO MỪNG QUÍ THẦY, CÔ & CÁC BẠN ĐẾN VỚI WEBSITE CỦA PHÒNG GD&ĐT CHI LĂNG

    sach kết nối tri thuc

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Duy Tùng
    Ngày gửi: 19h:55' 04-06-2024
    Dung lượng: 12.2 MB
    Số lượt tải: 175
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: …/…/…
    Ngày dạy: …/…/…

    CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
    BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
    (2 tiết)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức, kĩ năng:
    Sau bài học này, HS sẽ:
    -

    Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100 000

    -

    Nhận biết được cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100 000

    -

    Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược
    lại

    -

    Tìm được số liền trước, số liền sau của một số; số lớn nhất, số bé nhất trong
    bốn số đã cho

    -

    Viết được bốn số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé

    -

    Làm tròn được số có năm chữ số đến hàng nghìn

    -

    Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất
    trong bốn số

    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    -

    Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để
    thực hiện các nhiệm vụ học tập.

    -

    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
    dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

    Năng lực riêng:
    -

    Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực
    hành, luyện tập

    -

    Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế

    3. Phẩm chất

    1

    -

    Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
    khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.

    -

    Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
    chép và rút ra kết luận.

    -

    Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
    quyết bài toán.

    -

    Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm
    và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

    II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
    1. Phương pháp dạy học
    -

    Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.

    -

    Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

    2. Thiết bị dạy học
    a. Đối với giáo viên
    -

    Giáo án.

    -

    Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.

    -

    Máy tính, máy chiếu.

    -

    Bảng phụ.

    b. Đối với học sinh
    -

    SHS.

    -

    Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

    TIẾT 1: LUYỆN TẬP
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích
    thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
    b. Cách thức tiến hành:
    - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai - HS lắng nghe luật chơi, tích cực tham gia
    nhanh hơn?”

    2

    - GV phổ biến luật chơi: Hai nhóm học sinh,
    mỗi nhóm bốn bạn thực hiện hai nhiệm vụ:
    + Mỗi bạn trong nhóm viết một số theo yêu
    cầu của GV. Ví dụ: Viết số tròn nghìn, chục
    nghìn có năm chữ số.
    + Mỗi nhóm sắp xếp bốn số vừa viết theo thứ
    tự từ bé đến lớn. Nhóm nào hoàn thành đúng
    và nhanh thì được cả lớp vỗ tay khen thưởng.
    - Kết thúc trò chơi, GV kiểm tra kết quả hai
    đội và công bố đội dành chiến thắng.

    - HS lắng nghe.

    - GV nhận xét, dẫn dắt HS vào bài học: Bài
    1: Ôn tập các số đến 100 000 – Tiết 1:
    Luyện tập".
    B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu:
    - Củng cố đọc, viết được các số trong phạm
    vi 100 000
    - Củng cố xác định được thứ tự các số, số
    liền trước, số liền sau của một số
    - Củng cố viết số thành tổng các chục nghìn,
    trăm, chục, đơn vị
    b. Cách thức tiến hành:
    Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
    Số?
    Viết

    Hàng

    Hàng

    Hàng

    Hàng

    Hàng

    số

    chục

    nghìn

    trăm

    chục

    đơn

    nghìn

    36
    515

    3

    Đọc số

    Viết

    Hàn

    Hàn

    Hàn

    Hàn

    Hàn

    số

    g

    g

    g

    g

    g

    chục

    nghì

    trăm

    chục

    đơn

    sáu nghìn

    nghì

    n

    năm trăm

    n

    vị

    6

    5

    1

    5

    - Kết quả:

    ba mươi

    mười lăm

    36

    3

    6

    Đọc số

    vị

    5

    1

    5

    ba mươi
    sáu nghìn

    3

    ?

    6

    ?

    0

    3

    ?

    sáu mươi

    515

    năm trăm

    mốt nghìn

    ?

    ?

    7

    ?

    0

    9

    ?

    ?

    ?

    mười lăm

    không trăm

    61

    ba mươi tư

    034

    ?

    9

    6

    1

    0

    3

    4

    sáu mươi
    mốt nghìn

    bảy nghìn

    không trăm

    chín trăm

    ba mươi tư

    bốn mươi

    7

    mốt

    941

    7

    9

    4

    1

    bảy nghìn
    chín trăm

    hai mươi

    bốn mươi

    nghìn tám

    mốt

    trăm linh

    20

    chín

    809

    2

    0

    8

    0

    9

    hai mươi
    nghìn tám

    - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài

    trăm linh

    - Sau khi làm bài, GV cho HS kiểm tra, chữa

    chín

    bài cho nhau

    - GV chữa bài, yêu cầu HS nêu từng trường - HS thực hiện theo yêu cầu GV
    hợp.
    Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
    Viết số rồi đọc số, biết số đó gồm:
    a) 4 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm và 3 chục
    b) 8 nghìn, 8 trăm, 8 chục và 8 đơn vị
    c) 5 chục nghìn, 7 trăm, 1 chục và 4 đơn vị
    d) 9 chục nghìn, 4 nghìn và 5 đơn vị

    - Kết quả:
    a) 42 530: bốn mươi hai nghìn năm trăm
    ba mươi
    b) 8 888: tám nghìn tám trăm tám mươi
    tám

    - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu bài

    c) 50 714: năm mươi nghìn bảy trăm mười

    - GV chữa bài, yêu cầu HS đọc từng số.

    linh năm

    - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết bốn
    d) 94 005: chín mươi tư nghìn không trăm
    quả nhóm đôi
    Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
    Số?
    a) 6 825 = 6 000 + 800 + 20 + ?
    b) 33 471 = 30 000 + 3 000 + ? + 70 + 1

    - HS hoàn thành bài theo yêu cầu GV.
    - Kết quả:
    a) 6 825 = 6 000 + 800 + 20 + 5
    b) 33 471 = 30 000 + 3 000 + 400 + 70 +

    4

    c) 75 850 = 70 000 + 5 000 + 800 + ?

    1

    d) 86 209 = 80 000 + 6 000 + ? + 9

    c) 75 850 = 70 000 + 5 000 + 800 + 50

    - GV mời 1 HS nêu yêu cầu của bài

    d) 86 209 = 80 000 + 6 000 + 200 + 9

    - GV cho cả lớp cùng làm câu đầu tiên rồi - HS thực hiện theo yêu cầu của GV
    chữa bài, yêu cầu HS làm tiếp các câu còn
    lại.
    - GV cho HS kiểm tra, chữa bài cho nhau
    - GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích từng
    trường hợp
    Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4

    - Kết quả:

    Số?

    - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm
    bài.

    - GV cho HS nhóm đôi kiểm tra, chữa bài - HS thực hiện bài tập theo yêu cầu của
    GV
    cho nhau
    - GV chữa bài, yêu cầu HS đọc các số trên
    tia số trong từng trường hợp

    - Kết quả:

    Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5
    Số?

    Số liền trước

    Số đã cho

    Số liền sau

    Số liền trước

    Số đã cho

    Số liền sau

    8 289

    8 290

    8 291

    8 289

    8 290

    8 291

    42 134

    42 135

    42 136

    ?

    42 135

    ?

    79 999

    80 000

    80 001

    ?

    80 000

    ?

    99 998

    99 999

    100 000

    ?

    99 999

    ?

    - GV mời 1 HS nêu yêu cầu của bài rồi nêu
    cách tìm số liền trước, số liền sau của một số
    đã cho

    5

    - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết
    quả nhóm đôi
    - GV chữa bài, yêu cầu HS nêu kết quả từng - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu của
    trường hợp

    GV.

    * CỦNG CỐ
    - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung - HS chú ý nghe
    chính của bài học
    - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
    trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; học sau.
    nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
    cực, nhút nhát.
    * DẶN DÒ
    - Ôn tập kiến thức đã học.

    - HS chú ý lắng nghe

    - Hoàn thành bài tập trong SBT.
    - Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Luyện tập
    TIẾT 2: LUYỆN TẬP
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu:
    - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò
    của HS trước khi vào bài học.
    - Củng cố lại các kiến thức đã ôn tập từ tiết
    học trước
    b. Cách thức tiến hành:
    - GV viết số 58 879 lên bảng. GV yêu cầu - HS thảo luận nhóm, trình bày:
    HS thảo luận nhóm đôi:

    + 58 879: Năm mươi tám nghìn tám trăm

    + Đọc số đã cho

    bảy mươi chín

    + Viết số đã cho thành tổng các chục nghìn, + 58 879 = 50 000 + 8 000 + 800 + 70 +
    nghìn, trăm, chục, đơn vị.

    9

    + Xác định số liền trước, số liền sau của số + Số liền trước của số 58 879 là số 58 878
    trên

    6

    - GV mời đại diện 1 nhóm trình bày kết quả, Số liền sau của số 58 879 là số 58 880
    các nhóm khác chú ý lắng nghe để nhận xét
    - GV nhận xét, dẫn dắt HS vào bài học: Bài - HS lắng nghe
    1: Ôn tập các số đến 100 000 – Tiết 2:
    Luyện tập".
    B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu:
    - Củng cố cách viết tổng các chục nghìn,
    nghìn, trăm, chục, đơn vị thành số và so sánh
    hai số
    - Củng cố cách tìm số lớn nhất, số bé nhất
    trong nhóm bốn số; vận dụng giải bài toán
    thực tế liên quan đến sắp xếp bốn số theo thứ
    tự từ bé đến lớn.
    - Củng cố cách làm tròn số có năm chữ số
    đến hàng nghìn
    b. Cách thức tiến hành:
    Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
    >, <, =
    a) 9 897 .?. 10 000
    68 534 .?. 68 499

    - Kết quả:

    34 000 .?. 33 979

    a) 9 897 < 10 000

    b) 8 563 .?. 8 000 + 500 + 60 + 3

    68 534 > 68 499

    45 031 .?. 40 000 + 5 000 + 100 + 30

    34 000 > 33 979

    70 208 .?. 60 000 + 9 000 + 700 + 9

    b) 8 563 = 8 000 + 500 + 60 + 3

    - GV mời đại diện 1 HS nêu yêu cầu của bài 45 031 < 40 000 + 5 000 + 100 + 30
    tập rồi nêu cách so sánh hai số.

    70 208 > 60 000 + 9 000 + 700 + 9

    - Sau khi làm bài, GV cho HS kiểm tra, chữa
    bài cho nhau
    - GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích từng

    7

    trường hợp.
    Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
    Chọn câu trả lời đúng

    - HS thực hiện theo yêu cầu GV

    a) Số bé nhất trong các số 20 107, 19 482,
    15 999, 18 700 là:
    A.

    20 B.

    107

    19 C.15 999 D.18 700

    482

    - Kết quả:
    a) C

    b) Số nào dưới đây có chữ số hàng trăm là b) D
    c) B

    8?
    A.

    57 B.

    680

    48 C.84 273 D.39 825

    954

    c) Số dân của một phường là 12 967 người.
    Số dân của phường đó làm tròn đến hàng
    nghìn là:
    A.

    12 B.

    900

    13 C.12 000 D.12 960

    000

    - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu bài
    - GV hướng dẫn HS cách làm câu a: Tìm số
    bé nhất trong các số đã cho rồi chọn câu trả
    lời đúng
    - Khi làm xong bài, GV cho HS kiểm tra
    chéo đáp án, chữa bài cho nhau.

    - HS hoàn thành bài theo yêu cầu GV.

    - GV nhận xét, chữa bài, yêu cầu HS giải
    thích lí do chọn đáp án.
    Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3

    - Kết quả:

    Số?

    8

    - GV mời 1 HS nêu yêu cầu của bài
    - GV hướng dẫn HS cách làm: Viết số đã cho
    thành tổng các chục nghìn, nghìn,... so sánh
    rồi tìm số thích hợp
    - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
    - GV chữa bài, yêu cầu HS nêu kết quả từng - HS thực hiện bài tập theo yêu cầu của
    GV
    trường hợp
    Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4
    Trong bốn ngày đầu của tuần chiến dịch
    tiêm vắc – xin phòng COVID – 19, thành phố - Kết quả:
    a)
    A đã tiêm được số liều vắc – xin như sau:
    Thứ Hai: 36 785 liều vắc – xin

    Ta có: 29 419 < 35 952 < 36 785 < 37

    Thứ Ba: 35 952 liều vắc – xin

    243

    Thứ Tư: 37 243 liều vắc – xin

    Ngày thứ Tư thành phố A tiêm được nhiều

    Thứ Năm: 29 419 liều vắc – xin

    liều vắc – xin nhất, ngày thứ Năm tiêm

    a) Ngày nào thành phố A tiêm được nhiều được ít liều vắc – xin nhất
    liều vắc – xin nhất? Ngày nào thành phố A b) Tên các ngày theo thứ tự có số liều vắc
    tiêm được ít liều vắc – xin nhất?

    – xin đã tiêm được từ ít nhất đến nhiều

    b) Viết tên các ngày theo thứ tự có số liều nhất là: thứ Năm, thứ Ba, thứ Hai, thứ Tư
    vắc – xin đã tiêm được từ ít nhất đến nhiều
    nhất
    - GV cho HS đọc đề bài, tìm hiểu yêu cầu
    của bài rồi làm bài dựa vào so sánh các số đã - HS thực hiện bài tập theo yêu cầu của

    9

    cho.

    GV

    - GV mời 1 – 2 HS nêu đáp án trước lớp, giải
    thích cách làm
    - GV nhận xét, chữa bài .
    C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu:
    - HS vận dụng tìm số bé nhất có năm chữ số
    có thể
    b. Cách thức tiến hành:
    Nhiệm vụ: Hoàn thành BT5:
    Đố em!
    Số 28 569 được xếp bởi các que tính như
    sau:

    - Kết quả:
    + Ở hàng chục nghìn là chữ số 2, chuyển
    chỗ 1 que tính không thể được chữ số bé
    hơn 2

    Hãy chuyển chỗ một que tính để tạo thành số
    bé nhất
    - GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được
    yêu cầu của bài rồi làm bài theo nhóm đôi
    - GV hướng dẫn HS: Để được số bé nhất có
    thể từ các chữ số được sắp xếp bởi các que

    + Ở hàng nghìn là chữ số 8, chuyển chỗ
    (lấy ra) 1 que tính được chữ số 0
    + Que tính vừa lấy ra ở chữ số 8 xếp vào
    chữ số hàng trăm (5), hàng chục (6) đều
    không được chữ số bé hơn; xếp vào chữ số
    hàng đơn vị (9) sẽ được chữ số 8 bé hơn 9

    tính (như hình vẽ) thì theo thứ tự chữ số
    hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm,
    hàng chục, hàng đơn vị phải bé nhất có thể.
    - GV mời đại diện các nhóm trình bày các Vậy khi chuyển chỗ một que tính, được số
    làm

    bé nhất là 20 568

    - GV nhận xét, chữa bài
    * CỦNG CỐ

    10

    - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung - HS chú ý lắng nghe
    chính của bài học
    - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
    trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
    nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích học sau
    cực, nhút nhát.
    * DẶN DÒ
    - Ôn tập kiến thức đã học.
    - Hoàn thành bài tập trong SBT.

    - HS chú ý lắng nghe

    - Đọc và chuẩn bị trước Bài 2 – Ôn tập các
    phép tính trong phạm vi 100 000

    11

    Ngày soạn: …/…/…
    Ngày dạy: …/…/…
    BÀI 2: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000
    (3 tiết)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức, kĩ năng:
    Sau bài học này, HS sẽ:
    -

    Thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia đã học trong phạm vi 100 000

    -

    Tính nhẩm được các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học và tính giá trị của
    biểu thức liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn

    -

    Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia có
    và không có dấu ngoặc

    -

    Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép cộng, trừ, nhân, chia đã
    học

    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    -

    Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để
    thực hiện các nhiệm vụ học tập.

    -

    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
    dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

    Năng lực riêng:
    -

    Năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học: Qua thực hành làm
    bài tập

    -

    Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế

    3. Phẩm chất
    -

    Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
    khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.

    -

    Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
    quyết bài toán.

    12

    -

    Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm
    và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

    II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
    1. Phương pháp dạy học
    -

    Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.

    -

    Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

    2. Thiết bị dạy học
    a. Đối với giáo viên
    -

    Giáo án.

    -

    Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.

    -

    Máy tính, máy chiếu.

    -

    Bảng phụ.

    b. Đối với học sinh
    -

    SHS.

    -

    Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

    TIẾT 1: LUYỆN TẬP
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích
    thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
    b. Cách thức tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện”:

    - HS lắng nghe luật chơi, tích cực tham gia

    + GV đọc một phép tính cộng hoặc trừ các
    số tròn nghìn, trăm trong phạm vi 100 000.
    GV chỉ vào 1 bạn A trong lớp.
    + Nếu bạn A trả lời đúng được quyền đọc
    một phép tính và chỉ vào bạn khác như GV.
    Nếu trả lời sai thì phải thực hiện một hình
    phạt do lớp đưa ra (múa, hát, nhảy,...)

    13

    - GV nhận xét, dẫn dắt HS vào bài học: Bài
    2: Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100
    000 – Tiết 1: Luyện tập".

    - HS lắng nghe

    B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu:
    - Củng cố tính nhẩm giá trị của biểu thức có
    phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn
    nghìn, tròn chục nghìn
    - Củng cố thực hiện phép cộng, trừ trong
    phạm vi 100 000
    - Củng cố, rèn kĩ năng tính giá trị của biểu
    thức liên quan đến phép cộng, trừ có và
    không có dấu ngoặc
    - Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài
    toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ
    trong phạm vi 100 000
    b. Cách thức tiến hành:
    Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
    Tính nhẩm
    a) 8 000 + 7 000
    16 000 – 9 000

    - Kết quả:

    25 000 + 30 000

    a) 8 000 + 7 000 = 15 000

    b) 46 000 + 4 000 + 9 000

    16 000 – 9 000 = 7 000

    73 000 – 3 000 – 50 000

    25 000 + 30 000 = 55 000

    32 000 + 5 000 – 17 000

    b) 46 000 + 4 000 + 9 000 = 50 000 + 9

    - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài

    000 = 59 000

    - GV cùng cả lớp làm một trường hợp, các 73 000 – 3 000 – 50 000 = 70 000 – 50
    trường hợp còn lại HS tự làm:

    000 = 20 000

    b) 46 000 + 4 000 + 9 000

    32 000 + 5 000 – 17 000 = 37 000 – 17

    Nhẩm: 46 nghìn cộng 4 nghìn bằng 50

    14

    nghìn; 50 nghìn cộng 9 nghìn bằng 59 nghìn

    000 = 20 000

    - GV chữa bài, yêu cầu HS nêu cách nhẩm
    một vài trường hợp
    Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
    Đặt tính rồi tính

    - HS thực hiện theo yêu cầu GV

    8 254 + 6 392

    58 623 + 25 047

    36 073 – 847

    74 528 – 16 240

    - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài

    - Kết quả:

    - GV lưu ý HS cách đặt tính và tính, để tránh
    đặt tính sai trong trường hợp cộng, trừ hai số
    có số chữ số không bằng nhau.
    - GV yêu cầu HS kiểm tra, chữa bài cho
    nhau khi làm xong bài
    - GV chữa bài, yêu cầu HS nêu cách thực
    hiện một, hai phép tính.
    Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
    Tính giá trị của biểu thức
    a) 57 670 – (29 653 – 2 653)

    - HS hoàn thành bài theo yêu cầu GV.

    b) 16 000 + 8 140 + 2 760

    - GV mời 1 HS nêu yêu cầu của bài và nêu - Kết quả:
    a) 57 670 – (29 653 – 2 653) = 57 670 –
    cách tính các giá trị biểu thức:
    + Đối với biểu thức có dấu ngoặc, ta thực 27 000 = 30 670
    b) 16 000 + 8 140 + 2 760 = 24 140 + 2
    hiện theo thứ tự nào? (trong ngoặc trước)
    + Đối với biểu thức không có dấu ngoặc, ta 760 = 26 900
    thực hiện theo thứ tự nào? (từ trái sang
    phải)
    - GV chữa bài, yêu cầu HS nêu cách tính cho
    từng trường hợp.
    Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4

    - HS thực hiện theo yêu cầu của GV

    Giá một hộp bút là 16 500 đồng, giá một ba

    15

    lô học sinh nhiều hơn giá một hộp bút la 62
    500 đồng. Mẹ mua cho An một hộp bút và
    một ba lô học sinh. Hỏi mẹ của An phải trả - Kết quả:
    người bán hàng bao nhiêu tiền?

    Bài giải

    - GV yêu càu HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài

    Gía tiền một ba lô học sinh là:

    rồi làm bài:

    16 500 + 62 500 = 79 000 (đồng)

    + Cho biết gì?

    Mẹ của An phải trả người bán hàng số

    + Hỏi gì?

    tiền là:

    + Phải làm phép tính gì?

    16 500 + 79 000 = 95 500 (đồng)

    - GV chữa bài, chỉnh sửa lại cách trình bày

    Đáp số: 95 500 đồng

    cho HS.
    * CỦNG CỐ
    - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung - HS thực hiện bài tập theo yêu cầu của
    chính của bài học

    GV

    - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
    trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
    nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích - HS chú ý nghe
    cực, nhút nhát.
    * DẶN DÒ

    - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết

    - Ôn tập kiến thức đã học.

    học sau.

    - Hoàn thành bài tập trong SBT.
    - Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Luyện tập
    - HS chú ý lắng nghe

    TIẾT 2: LUYỆN TẬP
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu:
    - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò

    16

    của HS trước khi vào bài học.
    - Củng cố lại các kiến thức đã ôn tập từ tiết
    học trước
    b. Cách thức tiến hành:
    - GV tổ chức cho HS chơi trò “Đố bạn”:
    + Hai HS một cặp, đố nhau các phép tính
    cộng tròn nghìn, tròn trăm, tròn chục trong - HS chủ động, tích cực tham gia trò chơi.
    phạm vi 100 000. Ví dụ: 7200 + 800 = ?
    + Sau 3p, GV mời đại diện vài cặp thực
    hành trước lớp.
    - GV nhận xét, tuyên dương các cặp thực
    hành tốt, dẫn dắt HS vào bài học: Bài 2: Ôn
    tập các phép tính trong phạm vi 100 000 – - HS chú ý lắng nghe
    Tiết 2: Luyện tập".
    B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu:
    - Củng cố tính nhẩm phép nhân, chia liên
    quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn
    và so sánh các số
    - Củng cố cách đặt tính và tính phép nhân,
    chia số có bốn, năm chữ số với số có một
    chữ số
    - Củng cố cách giải và trình bày giải bài toán
    thực tế liên quan tới phép nhân, chia
    - Củng cố, rèn kĩ năng tính giá trị của biểu
    thức liên quan đến phép nhân, chia có và
    không có dấu ngoặc
    b. Cách thức tiến hành:
    Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
    Những phép tính nào dưới đây có cùng kết

    17

    quả?

    - Kết quả:
    Các phép tính có cùng kết quả:
    80 000 : 2; 5 000 × 8; 20 000 × 2 (cùng
    bằng 40 000)

    - GV mời đại diện 1 HS nêu yêu cầu của bài
    tập rồi nêu cách so sánh hai số.
    - Sau khi làm bài, GV cho HS kiểm tra, chữa
    bài cho nhau
    - GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích từng
    trường hợp.

    - HS thực hiện theo yêu cầu GV

    Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
    Đặt tính rồi tính
    5 071 × 9

    17 218 × 4

    56 472 : 8

    91 503 : 7

    - Kết quả:

    - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài
    - GV mời 2 HS, mỗi HS thực hiện đặt tính
    rồi tính một phép nhân và một phép chia trên
    bảng lớp
    - GV yêu cầu HS còn lại tự thực hiện tất cả
    các phép tính vào vở
    - GV mời cả lớp nhận xét bài trên bảng, chữa
    bài
    Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3

    - HS thực hiện bài tập theo yêu cầu của

    Có 4 xe ô tô, môi xe chở 4 500 kg gạo đến GV
    giúp đỡ đồng bào vùng lũ lụt. Dự kiến tất cả
    số gạo đó được chia đều cho 5 xã. Hỏi mỗi

    xã sẽ nhận được bao nhiêu ki – lô – gam - Kết quả:

    Bài giải

    18

    gạo?

    Cả 4 xe chở được số gạo là:

    - GV yêu càu HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài

    4 500 × 4 = 18 000 (kg)

    rồi làm bài:

    Mỗi xã sẽ nhận được số gạo là:

    + Cho biết gì?

    18 000 : 5 = 3 600 (kg)

    + Hỏi gì?

    Đáp số: 3 600 kg gạo

    + Phải làm phép tính gì?
    - GV chữa bài, chỉnh sửa lại cách trình bày - HS thực hiện bài tập theo yêu cầu của
    cho HS.

    GV

    Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4

    - Kết quả:

    Tính giá trị của biểu thức

    a) 6 000 × 5 : 3 = 30 000 : 3 = 10 000

    a) 6 000 × 5 : 3

    b) 13 206 × (36 : 9) = 13 206 × 4 = 52

    b) 13 206 × (36 : 9)

    824

    - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, nêu cách
    tính giá trị của biểu thức đối với có dấu
    ngoặc và không có dấu ngoặc.
    - GV chữa bài, yêu cầu HS nêu cách tính cho - HS thực hiện bài tập theo yêu cầu của
    từng trường hợp

    GV

    * CỦNG CỐ
    - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
    chính của bài học

    - HS chú ý lắng nghe

    - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
    trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
    nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích học sau
    cực, nhút nhát.
    * DẶN DÒ
    - Ôn tập kiến thức đã học.
    - Hoàn thành bài tập trong SBT.

    - HS chú ý lắng nghe

    - Đọc và chuẩn bị trước Tiết 3 – Luyện tập

    19

    TIẾT 3: LUYỆN TẬP
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu:
    - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò
    của HS trước khi vào bài học.
    - Củng cố lại các kiến thức đã ôn tập từ tiết
    học trước
    b. Cách thức tiến hành:
    - GV tổ chức cho HS chơi trò “Đố bạn”:
    + Hai HS một cặp, đố nhau các phép tính - HS chủ động, tích cực tham gia trò chơi.
    tròn nghìn, tròn trăm, tròn chục trong phạm
    vi 100 000. Ví dụ: 800 × 20 = ?
    + Sau 3p, GV mời đại diện vài cặp thực
    hành trước lớp.
    - GV nhận xét, tuyên dương các cặp thực
    hành tốt, dẫn dắt HS vào bài học: Bài 2: Ôn - HS chú ý lắng nghe
    tập các phép tính trong phạm vi 100 000 –
    Tiết 3: Luyện tập".
    B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu:
    - Củng cố thực hiện phép cộng, trừ, nhân,
    chia qua dạng bài tập trắc nghiệm bốn lựa
    chọn
    - Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài
    toán thực tế về giảm đi một số lần
    - Củng cố, rèn kĩ năng tính giá trị của biểu
    thức có phép cộng, trừ, nhân, chia có và
    không có dấu ngoặc
    - Củng cố cách giải và trình bày giải bài toán
    thực tế bằng hai bước tính liên quan đến gấp

    20

    lên một số lần
    b. Cách thức tiến hành:
    Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
    Chọn câu trả lời đúng
    a) Tổng của 53 640 và 8 290 là
    A.
    830

    61 B.

    61 C.51 930 D.60 930

    930

    + Câu a: Vì tổng của 53 640 và 8 290 là

    b) Hiệu của 68 497 và 35 829 là
    A.
    668

    31 B.

    32 C.32 678 D.32 668

    219

    67 B.

    53 640 + 8 290 = 61 930 nên chọn B
    + Câu b: Vì hiệu của 68 497 và 35 829 là
    68 497 – 35 829 = 32 668 nên chọn D

    568

    c) Tích của 29 073 và 3 là:
    A.

    - Kết quả:

    87 C.87 219 D.87 291

    019

    d) Thực hiện phép tính 54 658 : 9 được:

    + Câu c: Vì tích của 29 073 và 3 là 29 073
    × 3 = 87 219 nên chọn C

    + Câu d: Vì 54 658 : 9 = 6 073 (dư 1) nên
    chọn A

    A. Thương là 6 073 và số dư là 1
    B. Thương là 673 và số dư là 1
    C. Thương là 6 072 và số dư là 10
    D. Thương là 672 và số dư là 1
    - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm cá
    nhân

    - HS thực hiện theo yêu cầu GV

    - GV cho HS trao đổi đáp án
    - GV chữa bài, yêu cầu HS nêu cách làm bài
    và giải thích vì sao chọn phương án (nào đó)
    đúng
    Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
    Ở một nhà máy sản xuất đồ chơi trẻ em,
    tháng Một sản xuất được 12 960 sản phẩm. - Kết quả:
    Số sản phẩm sản xuất được trong tháng Hai

    Bài giải

    giảm đi 2 lần so với tháng Một. Hỏi tháng

    Tháng Hai nhà máy đó sản xuất được số

    Hai nhà máy đó sản xuất được bao nhiêu sản

    21

    phẩm?

    sản phẩm là:

    - GV yêu cầu HS đọc đề bài, tìm hiểu đề rồi

    12 960 : 2 = 6 480 (sản phẩm

    làm bài:

    Đáp số: 6 480 sản phẩm

    + Cho biết gì?
    + Phải làm phép tính gì?
    - GV mời đại diện 1 HS lên bảng lớp trình
    bày

    - HS thực hiện bài tập theo yêu cầu của

    - GV chữa bài, chỉnh sửa lại cách trình bày GV
    cho HS.
    Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
    Tính giá trị của biểu thức
    a) (54 000 – 6 000) : 8

    - Kết quả:

    b) 43 680 – 7 120 × 5

    a) (54 000 – 6 000) : 8 = 48 000 : 8 = 6

    - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, nêu thứ tự 000
    thực hiện phép tính có dấu ngoặc và không b) 43 680 – 7 120 × 5 = 43 680 – 35 600
    có dấu ngoặc, rồi làm bài

    = 8 080

    - GV chữa bài, yêu cầu HS nêu cách tính cho
    từng trường hợp
    Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4

    - HS thực hiện bài tập theo yêu cầu của

    Để phục vụ năm học mới, một cửa hàng GV
    nhập về 4 050 quyển sách tham khảo. Số
    sách giáo khoa nhập về gấp 5 lần số sách
    tham khảo. Hỏi cửa hàng đó nhập về tất cả - Kết quả:
    bao nhiêu quyển sách giáo khoa và sách
    tham khảo?

    Bài giải
    Số quyển sách giáo khoa cửa hàng nhập

    - GV yêu cầu HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài

    về là:

    (cho biết gì, hỏi gì, phải làm phép tính gì) rồi

    4 050 × 5 = 20 250 (quyển)

    làm bài
    - GV hướng dẫn HS: Muốn biết cửa hàng

    Số quyển sách giáo khoa và sách tham
    khảo cửa hàng nhập về là:

    nhập về tất cả bao nhiêu quyển sách giáo

    22

    khoa và sách tham khảo, ta cần biết gì

    4 050 + 20 250 = 24 300 (quyển)

    trước?

    Đáp số: 24 300 quyển sách

    - GV chữa bài, chỉnh sửa lại cho HS cách
    trình bày
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu:

    - HS thực hiện bài tập theo yêu cầu của

    - HS vận dụng kiến thức đã học để tìm thành GV
    phần chưa biết của phép tính
    b) Cách thực hiện:
    Nhiệm vụ: Hoàn thành BT:
    Số?
    a) 387 + .?. = 548

    c) 6 × .?. = 240

    .?. + 890 = 9 564

    .?. × 7 = 560

    b) .?. – 255 = 45

    d) .?. : 6 = 30

    730 - .?. = 145

    54 : .?. = 9

    - Kết quả:

    - GV yêu cầu HS (nhóm đôi) đọc các yêu

    a) 387 + 161 = 548

    c) 6 × 40 = 240

    cầu, nhận biết nhiệm vụ, thảo luận tìm cách

    8 674 + 890 = 9 564

    80 × 7 = 560

    làm

    b) 300 – 255 = 45

    d) 180 : 6 = 30

    - HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ nhóm đôi

    730 - 585 = 145

    54 : 6 = 9

    - GV chữa bài, yêu cầu HS nói cách làm

    - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu của

    - GV hệ thống các cách tìm thành phần chưa

    GV

    biết:
    + Số hạng = Tổng – Số hạng kia
    + Số bị trừ = Hiệu + Số trừ
    + Số trừ = Số bị trừ - Hiệu
    + Thừa số = Tích : Thừa số kia
    + Số bị chia = Thương × Số chia
    + Số chia = Số bị chia : Thương
    * CỦNG CỐ
    - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung

    23

    chính của bài học
    - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
    trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
    nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích - HS chú ý lắng nghe
    cực, nhút nhát.
    * DẶN DÒ

    - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết

    - Ôn tập kiến thức đã học.

    học sau

    - Hoàn thành bài tập trong SBT.
    - Đọc và chuẩn bị trước Bài 3 – Số chẵn, số
    lẻ
    - HS chú ý lắng nghe

    24

    Ngày soạn: …/…/…
    Ngày dạy: …/…/…
    BÀI 3: SỐ CHẴN, SỐ LẺ
    (2 tiết)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức, kĩ năng:
    Sau bài học này, HS sẽ:
    -

    Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ

    -

    Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ

    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    -

    Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để
    thực hiện các nhiệm vụ học tập.

    -

    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
    dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

    Năng lực riêng:
    -

    Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Thông
    qua hoạt động khám phá, vận dụng thực hành giải các bài tập

    -

    Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế

    3. Phẩm chất
    -

    Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
    khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.

    -

    Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
    chép và rút ra kết luận.

    -

    Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc

    II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
    1. Phương pháp dạy học
    -

    Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.

    -

    Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

    2. Thiết bị dạy học

    25

    a. Đối với giáo viên
    -

    Giáo án.

    -

    Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.

    -

    Máy tính, máy chiếu.

    -

    Bảng phụ.

    b. Đối với học sinh
    -

    SHS.

    -

    Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

    TIẾT 1: SỐ CHẴN, SỐ LẺ
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích
    thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
    b. Cách thức tiến hành:
    - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai - HS lắng nghe luật chơi, tích cực tham gia
    đúng?”
    + GV chọn 1 bạn trong lớp làm quản trò, 2
    bạn làm trọng tài
    + Quản trò sẽ hô bất kì số nào trong dãy số
    tự nhiên
    + Nếu đó là số lẻ thì người chơi vỗ tay 1 cái,
    còn số chẵn thì người chơi im lặng (không vỗ
    tay)
    + Trọng tài quan sát xem bạn nào làm không
    đúng theo lời nói là vi phạm luật chơi và bị
    một hình phạt (múa, nhảy, hát,...)
    - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt HS vào - HS lắng nghe
    bài học: Bài 3: Số chẵn, số lẻ – Tiết 1: Số
    chẵn, số lẻ".

    26

    B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
    a. Mục tiêu:
    - Giúp HS hiểu và nhận biết thế nào là số
    chẵn, số lẻ.
    b. Cách thức tiến hành
    - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh thực tế là
    dãy phố ghi số nhà, qua bóng nói của Mai và - HS quan sát tranh, trả lời:
    Rô – bốt và cho biết:

    + Các số chẵn: 10, 12,14, 16, 18,...

    + Các số nào là số chẵn?

    + Các số lẻ: 11, 13, 15, 17, 19, ...

    + Các số nào là số lẻ?

    + Các số 10, 12, 14, 16, 18,... là những số

    + Trong các số trên, những số nào chia hết chia hết cho 2
    cho 2? Những số nào không chia hết cho 2?

    Các số 11, 13, 15, 17, 19,... là những số

    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu không chia hết cho 2
    hỏi:

    - HS trả lời:

    + Rút ra cách nhận biết số chẵn, số lẻ

    + Các số có chữ số tận cùng 0, 2, 4, 6, 8 là

    + Lấy các ví dụ minh họa.

    các số chẵn. Ví dụ: 40, 72, 214, 96, 2

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

    318,...

    a. Mục tiêu:

    + Các số có chữ số tận cùng 1, 3, 5, 7, 9 là

    - HS vận dụng giải được các bài tập 1, 2, 3 ở các số lẻ. Ví dụ: 31, 73, 615, 107, 1 909,...
    phần hoạt động
    b. Cách thức tiến hành:
    Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
    Trong các số dưới đây, số nào là số chẵn, số
    nào là số lẻ?

    - Kết quả:
    + Các số chẵn là: 12, 108, 194, 656, 72
    + Các số lẻ là: 315, 71, 649, 113, 107

    - GV yêu cầu HS dựa vào dấu hiệu nhận biết
    số chẵn, số lẻ để xác định được trong các số - HS thực hiện theo yêu cầu GV
    đã cho, số nào là số chẵn, số nào là số lẻ.

    27

    - GV nhận xét, chữa bài
    Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
    Nêu các số chẵn, số lẻ trên tia số dưới đây
    - Kết quả:
    - GV cho HS làm bài tập theo nhóm đôi.

    Các số chẵn là: 0, 2, 4, 6, 8, 10, 12

    - GV cho HS tìm số chẵn, số lẻ ở các đoạn Các số lẻ là: 1, 3, 5, 7, 9, 11
    khác nhau của tia số.
    - GV mời đại diện vài cặp xác định trước lớp
    - GV nhận xét, đánh giá, chữa bài.
    Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3

    - HS hoàn thành bài theo yêu cầu GV.

    Từ 10 đến 31 có bao nhiêu số chẵn, bao
    nhiêu số lẻ?

    - Kết quả:

    - GV yêu cầu HS viết các số trên tia số rồi Từ 10 đến 31 có 11 số chẵn và 11 số lẻ
    - HS thực hiện theo yêu cầu của GV
    đếm.
    - GV thêm các yêu cầu khác:
    + Từ 10 đến 30 có bao nhiêu số chẵ...
     
    Gửi ý kiến