(
Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Gia Viễn
Ngày gửi: 09h:22' 25-02-2014
Dung lượng: 903.0 KB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1: Ngày soạn: 18/08/2012
Tiết 1: Ngày giảng: 20/08/2012
CHƯƠNG I: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
§1: TẬP HỢP. PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
I – Mục tiêu
Kiến thức: Học sinh được làm quen với các khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp, nhận biết được một số đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước.
Kỹ năng: Học sinh biết cách viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng các kí hiệu và .
Thái độ: Rèn luyện cho học sinh tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp.
II – Chuẩn bị
Giáo viên: SGK, SBT
Học sinh: SGK, SBT và các dụng cụ học tập.
III – Hoạt động dạy và học
Ổn định tổ chức lớp: (3 phút)
Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh: (2 phút)
Giảng bài mới: (25 phút)
Trong chương I này ngoài việc ôn tập và hệ thống lại các nội dung về số tự nhiên mà ta đã học ở bậc tiểu học, còn thêm nhiều nội dung mới như: phép nâng lên lũy thừa, số nguyên tố và hợp số, ước chung và bội chung, những kiến thức này sẽ là nền móng mang đến cho chúng ta nhiều hiểu biết mới mẻ và thú vị.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
NỘ DUNG
Hoạt động 1: Các ví dụ:
(5 phút )
Cho học sinh quan sát hình 1 SGK.
Giới thiệu về tập hợp như các ví dụ SGK
Học sinh bước đầu nhận xét được về số phần tử của tập hợp.
Tìm hiểu về khái niệm
+ Tập hợp có thể định nghĩa được hay không?
+ Phải chăng tập hợp toàn là các số?
Gọi Học sinh phát biểu lại khái niệm tập hợp.
Lấy ví dụ minh họa tương tự như SGK.
Học sinh suy nghĩ và trả lời.
Học sinh phát biểu lại khái niệm.
Các ví dụ
Tập hợp Học sinh lớp 6B.
Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 10.
(SGK- 4)
+ Tập hợp chỉ được mô tả, tập hợp không định nghĩa.
+ Tập hợp không chỉ có các số mà nó có cả trong đời sống.
Hoạt động 2: Cách viết. Các kí hiệu: (20 phút)
Giới thiệu cách viết tập hợp A.
+ Tập hợp A gồm những phần tử nào?
+ Số 1 có phải là phần tử của A không?
+ Số 5 có phải là phần tử của A hay không?
+ Gọi một Học sinh lấy ví dụ một phần tử không thuộc A.
Viết tập hợp B gồm các chữ cái a, b, c.
+ Tập hợp B gồm những phần tử nào? Viết bằng kí hiệu.
+ Lấy một phần tử không thuộc B, viết bằng kí hiệu.
* Chú ý: (SGK-5)
- Để viết tập hợp A nói trên, ngoài cách viết liệt kê tất cả các phần tử của tập hợp đó, ta có thể viết.
- Áp dụng:
: (SGK - 6)
: (SGK – 6)
Học sinh chú ý quan sát lắng nghe và ghi bài.
+ Số 1 là phần tử của A.
+ Số 5 không phải là phần tử của A.
+ Học sinh lấy ví dụ.
B =
+ a B....
+ d B
Học sinh đọc chú ý.
Học sinh chú ý quan sát lắng nghe và ghi bài.
Học sinh lên bảng làm.
Học sinh lên bảng làm.
Cách viết. Các kí hiệu
Tập hợp A gồm các số tự nhiên nhỏ hơn 4.
A = hoặc
A = …
+ Kí hiệu là: 1A
+ Kí hiệu là: 5A
Tập hợp B gồm các chữ cái a, b, c.
B={a, b, c} hoặc
B={a, c, b}…
* Chú ý: (SGK-5)
- A={xN| x<4}
D={0, 1, 2, 3, 4, 5, 6}
2 D; 10 D.
{N, H, A, T, R, G}
Hoạt động 3: Bài tập:
(7 phút)
Bài tập 3: (SGK-6)
Bài 4: (SGK-6)
Học sinh lên bảng làm bài tập.
Học sinh lên bảng làm bài tập.
Bài tập 3: (SGK-6)
x A; y B; b A;
b B.
Bài 4: (SGK-6)
A={15; 26}
B={a; b; 1}
M={Bút}
H={Sách, vở, bút}
Hoạt động 4: Củng cố:
(5 phút)
Gọi Học sinh nhắc lại cách viết tập hợp. Các kí hiệu.
Học sinh nhắc lại.
Để viết một tập hợp có hai cách:
+ Liệt kê các phần tử của tập hợp.
+ Chỉ ra các tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó.
Hướng dẫn về nhà: (3 phút)
- Làm các bài tập 1, 2, 5 (SGK-6)
- Học bài và đọc trước bài “Tập hợp các số tự nhiên”.
* Rút kinh nghiệm:
---(((---
Tuần 1: Ngày soạn: 20/08/2012
Tiết 2: Ngày giảng: 24/08/2012
§2: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I - Mục tiêu:
1.Kiến thức:
Học sinh biết được tập hợp các số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số.
2 .Kỹ năng:
Học sinh phân biệt được các tập hợp N, N*, biết sử dụng các kí hiệu (, (, biết viết số tự nhiên liền sau, số tự nhiên liền trước của một số tự nhiên.
3. Thái độ: Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi sử dụng ký hiệu.
II – Chuẩn bị:
Giáo viên: SGK, SBT, tia số, bảng phụ
Học sinh: kiến thức về tập hợp, SGK, SBT
III – Hoạt động dạy và học:
Ổn định tổ chức lớp: (2 phút)
Kiểm tra bài cũ: (7 phút)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
Gọi học sinh lên bảng trả lời:
HS1: Có mấy cách viết tập hợp?
Áp dụng: Viết tập hợp A các số tự nhiên < 6 bằng 2 cách, điền kí hiệu thích hợp
0A; 4A; 6A; 10A
HS2: Làm bài tập 5: (SGK-6)
Hai học sinh lên bảng.
HS1: Trả lời câu hỏi và Áp dụng làm bài tập.
HS2: Lên bảng làm bài tập.
Giảng bài mới: (34 phút)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
Hoạt động 1: Tập hợp N và tập hợp N*: (7 phút)
Giới thiệu tập hợp số tự nhiên.
Hãy biểu diễn các số tự nhiên trên tia số.
Giới thiệu tập hợp N*.
Điền vào ô vuông các kí hiệu ,.
5 N 5N*
0 N 0 N*
Nêu sự khác nhau giữa tập hợp N và N*.
Học sinh chú ý lắng nghe và ghi bài vào vở.
Học sinh lên bảng trình bày và nói cách biểu diễn tia số.
Học sinh chú ý lắng nghe và ghi bài.
Học sinh điền kí hiệu vào ô vuông.
Học sinh trả lời:
Tập N là các số tự nhiên
Tập N* là các số tự nhiên ( 0.
Tập hợp N và tập hợp N*
Tập hợp các số tự nhiên được kí hiệu là N.
N={0; 1; 2; 3; 4; 5:…}
Tia số:
/
Mỗi số tự nhiên biểu diển bởi 1 tiêu điểm trên tia số
Điểm biểu diển số tự nhiên a gọi là điểm a
Tập hợp các số tự nhiên khác 0 kí hiệu là N*.
N* = (1; 2; 3; 4;…(.
Hoạt động 2: Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên: (20 phút)
Cho học sinh quan sát tia số, với 2 số tự nhiên khác nhau thì em hãy so sánh 2 số đó. Số nhỏ hơn, thì ở vị trí như thế nào so với số lớn hơn?
Hãy so sánh 1 với 3, 3 với 5 và 1 với 5.
Chúng ta rút ra kết luận gì?
Giới thiệu số liền sau.
Ví dụ: Số liền sau của 1 là 2 và số 1 là số liền trước của 2.
Tìm số liền sau của 9, 99, 101.
Theo các em số tự nhiên nhỏ nhất là số nào và số tự nhiên lớn nhất là số nào?
Tập hợp số tự nhiên có bao nhiêu phần tử?
Học sinh quan sát và trả lời.
Với hai số tự nhiên khác nhau thì có một số lớn hơn và ngược lại.
Số nhỏ hơn thì nằm về phía bên trái của tia số.
Học sinh trả lời: 1<3, 3<5, 1<5.
Học sinh chú ý nghe giảng.
Học sinh chú ý nghe giảng và ghi bài.
Học sinh trả lời: 10, 100, 102.
Học sinh trả lời: số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất, không có số tự nhiên lớn nhất.
Học sinh trả lời: có vô số phần tử.
Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên.
Với mọi a,b( N. Khi số a nhỏ hơn số b ta viết
a < b hoặc b > a
hoặc a ( b chỉ a < b hoặc a=b,
b ( a chỉ b > a hoặc b = a
VD: 1 < 3, 3 < 5 suy ra 1<5
Khi so sánh 2 số tự nhiên nếu
a < b và b < c thì a < c
(Quan hệ bắc cầu).
Mỗi số tự nhiên chỉ có một số liền sau duy nhất.
2 số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị.
Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất. Không có số tự nhiên lớn nhất.
Tập hợp số tự nhiên có vô số phần tử..
Hoạt động 3: Củng cố và luyện tập: (7 phút)
Bài 6: (SGK - 7)
Viết số liền sau của mỗi số:
17; 99; a (với a( N)
Bài 10: (SGK - 7)
Điền vào chỗ trống để ba số ở mỗi dòng là ba số tự nhiên liên tiếp giảm dần
…, 4600, …
…, …, a
Học sinh lên bảng làm bài tập.
17; 18.
99; 100
a, a+1
Học sinh lên bảng làm bài tập.
Bài 6: (SGK - 7)
Viết số liền sau của mỗi số:
17; 99; a (với a( N)
Bài giải:
17; 18.
99; 100
a, a+1
Bài 10: (SGK - 7)
Bài giải:
4601, 4600, 4599
a+2, a+1, a.
Hướng dẫn về nhà: (2 phút)
Học bài kết hợp SGK với vở ghi.
- Làm bài tập: 8, 9 (SGK - 7) 10,11,12,13,14,15 (SBT – 4+5)
*Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………………………………
---(((---
Tuần 1: Ngày soạn: 23/08/2012
Tiết 3: Ngày giảng 25/08/2012
§ 3: GHI SỐ TỰ NHIÊN. LUYỆN TẬP
I - Mục tiêu:
Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân. Hiểu rõ trong hệ thập phân, giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí.
Kỹ năng: Học sinh biết đọc và viết các số La Mã không quá 30.
Thái độ: Học sinh thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán.
II – Chuẩn bị:
- Giáo viên: phaán maøu, baûng phuï ghi ñaàu baøi , SGK, SBT.
- Học sinh: kiến thức tập hợp, SGK, SBT, dụng cụ học tập.
III – Hoạt động dạy và học:
Ổn định tổ chức lớp: (2 phút)
Kiểm tra bài cũ: (7 phút)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
Viết tập hợp N và N*
Làm Bài tập 7: (SGK- 8)
Làm Bài tập 8: (SGK- 8)
Học sinh lên bảng làm bài tập.
Học sinh lên bảng làm bài tập.
Giảng bài mới: (34 phút)
Hoạt động 1: Số và chữ số:
(7 phút.)
Yêu cầu Học sinh viết 2 số có 5 chữ số, chỉ ra các chữ số trong ví dụ đó.
Để ghi các số tự nhiên người ta sử dụng các chữ số nào?
Một số tự nhiên thì có mấy chữ số?
Yêu cầu học sinh lấy ví dụ số có 5 hoặc 7 chữ số.
Khi viết các số tự nhiên có 5 chữ số trở lên ta cần chú ý điều gì?
Hãy xác định số trăm, chữ số hàng trăm, số chục, chữ số hàng chục của số 2390.
*Chú ý: (SGK-9)
Học sinh lấy ví dụ.
Để ghi số tự nhiên người ta dùng 10 chữ số là: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.
Có thể có 1, 2 hoặc nhiều chữ số.
Học sinh lấy ví dụ.
Nên viết tách riêng từng nhóm 3 chữ số kể từ phải sang trái cho dễ đọc.
Học sinh kẻ bảng như SGK.
Học sinh đọc chú ý.
Số và chữ số
Với 10 chữ số: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 ta có thể ghi được mọi số tự nhiên.
Một số tự nhiên có thể có 1, 2, 3, … chữ số.
Số đã cho
Số trăm
Chữ số hàng trăm
Số chục
Chữ số hàng chục
Các chữ số
2390
23
3
239
9
2, 3,9,0
Hoạt động 2: Hệ thập phân:
(10 phút)
Cách ghi số ở trên là cách ghi số trong hệ thập phân.
Trong hệ thập phân, mỗi chữ số trong một số ở những vị trí khác nhau có những giá trị khác nhau.
VD: 555 các số có giá trị khác nhau.
Viết số 235 rồi viết giá trị của số đó dưới dạng tổng của các hàng đơn vị 235 = 200+30+5
Tương tự yêu cầu học sinh viết theo cách trên với các số 222,
𝑎𝑏
,
𝑎𝑏𝑐
.
Yêu cầu
Các ý kiến mới nhất