CỜ ĐỎ SAO VÀNG

VIỆT NAM CÓ BÁC HỒ

anhbh

THỜI GIAN LÀ VÀNG

Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Rung_thong_va_thac_nuoc_DL.flv Canh_trong_hang_14.jpg Canh_trong_hang__9.jpg Canh_trong_hang_12.jpg Canh_trong_hang_8.jpg Canh_trong_hang_7.jpg Canh_trong_hang_11.jpg Canh_trong_hang_10.jpg Canh_trong_hang_4.jpg Canh_trong_hang_3.jpg Cua_hang_phia_sau.jpg Bang_cong_nhan_DTQG.jpg Loi_re_den_cac_tang_trong_hang.jpg Canh_trong_hang_6.jpg Hoc_sinh_ve_sinh_khu_danh_thang_Hang_Gio.jpg Twinkle_Twinkle_Little_Star.flv 4_seasons.flv Five_little_ducks1.flv Verb_song.flv Canh_trong_hang_1.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    THƯ GIÃN



    BIỂN TRỜI BAO LA

    CHÀO MỪNG QUÍ THẦY, CÔ & CÁC BẠN ĐẾN VỚI WEBSITE CỦA PHÒNG GD&ĐT CHI LĂNG

    Số Học 6

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Gia Viễn
    Ngày gửi: 09h:22' 25-02-2014
    Dung lượng: 903.0 KB
    Số lượt tải: 42
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần 1: Ngày soạn: 18/08/2012
    Tiết 1: Ngày giảng: 20/08/2012
    CHƯƠNG I: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
    §1: TẬP HỢP. PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
    I – Mục tiêu
    Kiến thức: Học sinh được làm quen với các khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp, nhận biết được một số đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước.
    Kỹ năng: Học sinh biết cách viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng các kí hiệu  và .
    Thái độ: Rèn luyện cho học sinh tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp.
    II – Chuẩn bị
    Giáo viên: SGK, SBT
    Học sinh: SGK, SBT và các dụng cụ học tập.
    III – Hoạt động dạy và học
    Ổn định tổ chức lớp: (3 phút)
    Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh: (2 phút)
    Giảng bài mới: (25 phút)
    Trong chương I này ngoài việc ôn tập và hệ thống lại các nội dung về số tự nhiên mà ta đã học ở bậc tiểu học, còn thêm nhiều nội dung mới như: phép nâng lên lũy thừa, số nguyên tố và hợp số, ước chung và bội chung, những kiến thức này sẽ là nền móng mang đến cho chúng ta nhiều hiểu biết mới mẻ và thú vị.


    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    NỘ DUNG
    
    Hoạt động 1: Các ví dụ:
    (5 phút )
    Cho học sinh quan sát hình 1 SGK.
    Giới thiệu về tập hợp như các ví dụ SGK
    Học sinh bước đầu nhận xét được về số phần tử của tập hợp.
    Tìm hiểu về khái niệm

    + Tập hợp có thể định nghĩa được hay không?
    + Phải chăng tập hợp toàn là các số?

    Gọi Học sinh phát biểu lại khái niệm tập hợp.
    

    Lấy ví dụ minh họa tương tự như SGK.





    Học sinh suy nghĩ và trả lời.





    Học sinh phát biểu lại khái niệm.
    Các ví dụ



    Tập hợp Học sinh lớp 6B.
    Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 10.

    (SGK- 4)

    + Tập hợp chỉ được mô tả, tập hợp không định nghĩa.
    + Tập hợp không chỉ có các số mà nó có cả trong đời sống.

    
    
    Hoạt động 2: Cách viết. Các kí hiệu: (20 phút)
    Giới thiệu cách viết tập hợp A.
    + Tập hợp A gồm những phần tử nào?

    + Số 1 có phải là phần tử của A không?
    + Số 5 có phải là phần tử của A hay không?
    + Gọi một Học sinh lấy ví dụ một phần tử không thuộc A.
    Viết tập hợp B gồm các chữ cái a, b, c.
    + Tập hợp B gồm những phần tử nào? Viết bằng kí hiệu.
    + Lấy một phần tử không thuộc B, viết bằng kí hiệu.
    * Chú ý: (SGK-5)
    - Để viết tập hợp A nói trên, ngoài cách viết liệt kê tất cả các phần tử của tập hợp đó, ta có thể viết.
    - Áp dụng:
    : (SGK - 6)



    : (SGK – 6)

    


    Học sinh chú ý quan sát lắng nghe và ghi bài.



    + Số 1 là phần tử của A.

    + Số 5 không phải là phần tử của A.
    + Học sinh lấy ví dụ.


    B = 
    + a B....


    + d  B

    Học sinh đọc chú ý.
    Học sinh chú ý quan sát lắng nghe và ghi bài.



    Học sinh lên bảng làm.


    Học sinh lên bảng làm.
    
    Cách viết. Các kí hiệu

    Tập hợp A gồm các số tự nhiên nhỏ hơn 4.
    A =  hoặc
    A = …
    + Kí hiệu là: 1A

    + Kí hiệu là: 5A




    Tập hợp B gồm các chữ cái a, b, c.
    B={a, b, c} hoặc
    B={a, c, b}…



    * Chú ý: (SGK-5)
    - A={xN| x<4}





    D={0, 1, 2, 3, 4, 5, 6}
    2  D; 10  D.

    {N, H, A, T, R, G}
    
    Hoạt động 3: Bài tập:
    (7 phút)
    Bài tập 3: (SGK-6)




    Bài 4: (SGK-6)





    

    Học sinh lên bảng làm bài tập.



    Học sinh lên bảng làm bài tập.
    

    Bài tập 3: (SGK-6)
    x  A; y  B; b  A;

    b  B.

    Bài 4: (SGK-6)
    A={15; 26}
    B={a; b; 1}
    M={Bút}
    H={Sách, vở, bút}
    
    Hoạt động 4: Củng cố:
    (5 phút)
    Gọi Học sinh nhắc lại cách viết tập hợp. Các kí hiệu.
    
    Học sinh nhắc lại.
    
    Để viết một tập hợp có hai cách:
    + Liệt kê các phần tử của tập hợp.
    + Chỉ ra các tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó.
    
    
    Hướng dẫn về nhà: (3 phút)
    - Làm các bài tập 1, 2, 5 (SGK-6)
    - Học bài và đọc trước bài “Tập hợp các số tự nhiên”.
    * Rút kinh nghiệm:



















    ---(((---


    Tuần 1: Ngày soạn: 20/08/2012
    Tiết 2: Ngày giảng: 24/08/2012

    §2: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
    I - Mục tiêu:
    1.Kiến thức:
    Học sinh biết được tập hợp các số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số.
    2 .Kỹ năng:
    Học sinh phân biệt được các tập hợp N, N*, biết sử dụng các kí hiệu (, (, biết viết số tự nhiên liền sau, số tự nhiên liền trước của một số tự nhiên.
    3. Thái độ: Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi sử dụng ký hiệu.
    II – Chuẩn bị:
    Giáo viên: SGK, SBT, tia số, bảng phụ
    Học sinh: kiến thức về tập hợp, SGK, SBT
    III – Hoạt động dạy và học:
    Ổn định tổ chức lớp: (2 phút)
    Kiểm tra bài cũ: (7 phút)
    Hoạt động của thầy
    Hoạt động của trò
    Nội dung
    
     Gọi học sinh lên bảng trả lời:
    HS1: Có mấy cách viết tập hợp?
    Áp dụng: Viết tập hợp A các số tự nhiên < 6 bằng 2 cách, điền kí hiệu thích hợp 
    0A; 4A; 6A; 10A
    HS2: Làm bài tập 5: (SGK-6)
     Hai học sinh lên bảng.
    HS1: Trả lời câu hỏi và Áp dụng làm bài tập.





    HS2: Lên bảng làm bài tập.
    
    
    Giảng bài mới: (34 phút)
    Hoạt động của thầy
    Hoạt động của trò
    Nội dung
    
    Hoạt động 1: Tập hợp N và tập hợp N*: (7 phút)
    Giới thiệu tập hợp số tự nhiên.


    Hãy biểu diễn các số tự nhiên trên tia số.





    Giới thiệu tập hợp N*.


    Điền vào ô vuông các kí hiệu ,.
    5  N 5N*
    0 N 0 N*
    Nêu sự khác nhau giữa tập hợp N và N*.

    

    Học sinh chú ý lắng nghe và ghi bài vào vở.

    Học sinh lên bảng trình bày và nói cách biểu diễn tia số.





    Học sinh chú ý lắng nghe và ghi bài.

    Học sinh điền kí hiệu vào ô vuông.




    Học sinh trả lời:
    Tập N là các số tự nhiên
    Tập N* là các số tự nhiên ( 0.
     Tập hợp N và tập hợp N*

    Tập hợp các số tự nhiên được kí hiệu là N.
    N={0; 1; 2; 3; 4; 5:…}
    Tia số:
    /
    Mỗi số tự nhiên biểu diển bởi 1 tiêu điểm trên tia số
    Điểm biểu diển số tự nhiên a gọi là điểm a
    Tập hợp các số tự nhiên khác 0 kí hiệu là N*.
    N* = (1; 2; 3; 4;…(.

    
    Hoạt động 2: Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên: (20 phút)
    Cho học sinh quan sát tia số, với 2 số tự nhiên khác nhau thì em hãy so sánh 2 số đó. Số nhỏ hơn, thì ở vị trí như thế nào so với số lớn hơn?
    Hãy so sánh 1 với 3, 3 với 5 và 1 với 5.
    Chúng ta rút ra kết luận gì?


    Giới thiệu số liền sau.
    Ví dụ: Số liền sau của 1 là 2 và số 1 là số liền trước của 2.

    Tìm số liền sau của 9, 99, 101.
    Theo các em số tự nhiên nhỏ nhất là số nào và số tự nhiên lớn nhất là số nào?
    Tập hợp số tự nhiên có bao nhiêu phần tử?

    

    Học sinh quan sát và trả lời.
    Với hai số tự nhiên khác nhau thì có một số lớn hơn và ngược lại.
    Số nhỏ hơn thì nằm về phía bên trái của tia số.
    Học sinh trả lời: 1<3, 3<5, 1<5.

    Học sinh chú ý nghe giảng.


    Học sinh chú ý nghe giảng và ghi bài.


    Học sinh trả lời: 10, 100, 102.
    Học sinh trả lời: số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất, không có số tự nhiên lớn nhất.
    Học sinh trả lời: có vô số phần tử.


    Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên.
    Với mọi a,b( N. Khi số a nhỏ hơn số b ta viết
    a < b hoặc b > a
    hoặc a ( b chỉ a < b hoặc a=b,
    b ( a chỉ b > a hoặc b = a
    VD: 1 < 3, 3 < 5 suy ra 1<5

    Khi so sánh 2 số tự nhiên nếu
    a < b và b < c thì a < c
    (Quan hệ bắc cầu).
    Mỗi số tự nhiên chỉ có một số liền sau duy nhất.
    2 số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị.

    Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất. Không có số tự nhiên lớn nhất.

    Tập hợp số tự nhiên có vô số phần tử..

    
    Hoạt động 3: Củng cố và luyện tập: (7 phút)
    Bài 6: (SGK - 7)
    Viết số liền sau của mỗi số:
    17; 99; a (với a( N)




    Bài 10: (SGK - 7)
    Điền vào chỗ trống để ba số ở mỗi dòng là ba số tự nhiên liên tiếp giảm dần
    …, 4600, …
    …, …, a
    

    Học sinh lên bảng làm bài tập.
    17; 18.
    99; 100
    a, a+1




    Học sinh lên bảng làm bài tập.
    

    Bài 6: (SGK - 7)
    Viết số liền sau của mỗi số:
    17; 99; a (với a( N)
    Bài giải:
    17; 18.
    99; 100
    a, a+1
    Bài 10: (SGK - 7)
    Bài giải:
    4601, 4600, 4599
    a+2, a+1, a.
    
    
    Hướng dẫn về nhà: (2 phút)
    Học bài kết hợp SGK với vở ghi.
    - Làm bài tập: 8, 9 (SGK - 7) 10,11,12,13,14,15 (SBT – 4+5)
    *Rút kinh nghiệm:
    …………………………………………………………………………………………………………
    ---(((---

    Tuần 1: Ngày soạn: 23/08/2012
    Tiết 3: Ngày giảng 25/08/2012
    § 3: GHI SỐ TỰ NHIÊN. LUYỆN TẬP
    I - Mục tiêu:
    Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân. Hiểu rõ trong hệ thập phân, giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí.
    Kỹ năng: Học sinh biết đọc và viết các số La Mã không quá 30.
    Thái độ: Học sinh thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán.
    II – Chuẩn bị:
    - Giáo viên: phaán maøu, baûng phuï ghi ñaàu baøi , SGK, SBT.
    - Học sinh: kiến thức tập hợp, SGK, SBT, dụng cụ học tập.
    III – Hoạt động dạy và học:
    Ổn định tổ chức lớp: (2 phút)
    Kiểm tra bài cũ: (7 phút)
    Hoạt động của thầy
    Hoạt động của trò
    Nội dung
    
    Viết tập hợp N và N*
    Làm Bài tập 7: (SGK- 8)
    Làm Bài tập 8: (SGK- 8)
    Học sinh lên bảng làm bài tập.

    Học sinh lên bảng làm bài tập.
    
    
    Giảng bài mới: (34 phút)

    Hoạt động 1: Số và chữ số:
    (7 phút.)
    Yêu cầu Học sinh viết 2 số có 5 chữ số, chỉ ra các chữ số trong ví dụ đó.
    Để ghi các số tự nhiên người ta sử dụng các chữ số nào?

    Một số tự nhiên thì có mấy chữ số?
    Yêu cầu học sinh lấy ví dụ số có 5 hoặc 7 chữ số.
    Khi viết các số tự nhiên có 5 chữ số trở lên ta cần chú ý điều gì?
    Hãy xác định số trăm, chữ số hàng trăm, số chục, chữ số hàng chục của số 2390.

    *Chú ý: (SGK-9)
    

    Học sinh lấy ví dụ.


    Để ghi số tự nhiên người ta dùng 10 chữ số là: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.
    Có thể có 1, 2 hoặc nhiều chữ số.
    Học sinh lấy ví dụ.

    Nên viết tách riêng từng nhóm 3 chữ số kể từ phải sang trái cho dễ đọc.
    Học sinh kẻ bảng như SGK.



    Học sinh đọc chú ý.
    Số và chữ số




    Với 10 chữ số: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 ta có thể ghi được mọi số tự nhiên.
    Một số tự nhiên có thể có 1, 2, 3, … chữ số.





    Số đã cho
    Số trăm
    Chữ số hàng trăm
    Số chục
    Chữ số hàng chục
    Các chữ số
    
    2390
    23
    3
    239
    9
    2, 3,9,0
    
    
    
    Hoạt động 2: Hệ thập phân:
    (10 phút)
    Cách ghi số ở trên là cách ghi số trong hệ thập phân.

    Trong hệ thập phân, mỗi chữ số trong một số ở những vị trí khác nhau có những giá trị khác nhau.
    VD: 555 các số có giá trị khác nhau.
    Viết số 235 rồi viết giá trị của số đó dưới dạng tổng của các hàng đơn vị 235 = 200+30+5
    Tương tự yêu cầu học sinh viết theo cách trên với các số 222,
    𝑎𝑏
    ,
    𝑎𝑏𝑐
    .



    Yêu cầu
     
    Gửi ý kiến