CỜ ĐỎ SAO VÀNG

VIỆT NAM CÓ BÁC HỒ

anhbh

THỜI GIAN LÀ VÀNG

Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Rung_thong_va_thac_nuoc_DL.flv Canh_trong_hang_14.jpg Canh_trong_hang__9.jpg Canh_trong_hang_12.jpg Canh_trong_hang_8.jpg Canh_trong_hang_7.jpg Canh_trong_hang_11.jpg Canh_trong_hang_10.jpg Canh_trong_hang_4.jpg Canh_trong_hang_3.jpg Cua_hang_phia_sau.jpg Bang_cong_nhan_DTQG.jpg Loi_re_den_cac_tang_trong_hang.jpg Canh_trong_hang_6.jpg Hoc_sinh_ve_sinh_khu_danh_thang_Hang_Gio.jpg Twinkle_Twinkle_Little_Star.flv 4_seasons.flv Five_little_ducks1.flv Verb_song.flv Canh_trong_hang_1.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    THƯ GIÃN



    BIỂN TRỜI BAO LA

    CHÀO MỪNG QUÍ THẦY, CÔ & CÁC BẠN ĐẾN VỚI WEBSITE CỦA PHÒNG GD&ĐT CHI LĂNG

    Bài 27. Sự ngưng tụ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: THCS MAI SAO
    Người gửi: Đặng Thị Liên
    Ngày gửi: 08h:59' 20-06-2012
    Dung lượng: 3.6 MB
    Số lượt tải: 206
    Số lượt thích: 0 người
    VẬT LÝ 6
    Tiết 32. Bài 27
    SỰ BAY HƠI VÀ SỰ NGƯNG TỤ
    (Tiếp theo)
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    1. Cho biết thế nào là sự bay hơi?
    2. Sự bay hơi phụ thuộc vào những yếu tố nào?
    3. Ở nhiệt độ nào thì chất lỏng bắt đầu có sự bay hơi?
    TRẢ LỜI:
    1. Sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi gọi là sự bay hơi
    2. Sự bay hơi phụ thuộc vào: Nhiệt độ; Gió; Diện tích mặt thoáng và phụ thuộc vào bản thân chất lỏng.
    3. Chất lỏng bay hơi ở bất cứ nhiệt độ nào.
    Tiết 32. Bài 27. SỰ BAY HƠI VÀ SỰ NGƯNG TỤ (Tiếp)
    II. SỰ NGƯNG TỤ
    a. Dự đoán.
    1. Tìm cách quan sát sự ngưng tụ.
    Hiện tượng chất lỏng biến thành hơi gọi là sự bay hơi, còn hiện tượng hơi biến thành chất lỏng là sự ngưng tụ. Ngưng tụ là quá trình ngược lại với bay hơi.
    b. Thí nghiệm kiểm tra
    Làm ngưng tụ hơi nước trong không khí
    Mục đích của thí nghiệm: Mô tả được quá trình chuyển thể trong sự ngưng tụ của chất lỏng
    Dụng cụ thí nghiệm:
    + 2 cốc thuỷ tinh giống nhau.
    + Nước có pha màu.
    + Nước đá đập nhỏ.
    + 2 nhiệt kế
    Tiến hành thí nghiệm
    + Lau khô mặt ngoài 2 cốc
    + Đổ nước đầy tới 2/3 vào mỗi cốc.
    + Đo nhiệt độ của nước ở hai cốc.
    + Đổ nước đá vụn vào cốc làm thí nghiệm
    * Chú ý: Phải đặt 2 cốc khá xa nhau
    Muốn quan sát hiện tượng ngưng tụ ta làm tăng (hay giảm) nhiệt độ của vật?
    Tiết 32. Bài 27. SỰ BAY HƠI VÀ SỰ NGƯNG TỤ (Tiếp)
    II. SỰ NGƯNG TỤ
    a. Dự đoán.
    1. Tìm cách quan sát sự ngưng tụ.
    Hiện tượng chất lỏng biến thành hơi gọi là sự bay hơi, còn hiện tượng hơi biến thành chất lỏng là sự ngưng tụ. Ngưng tụ là quá trình ngược lại với bay hơi.
    b. Thí nghiệm kiểm tra
    Làm ngưng tụ hơi nước trong không khí
    c. Rút ra kết luận
    C1: Có gì khác nhau giữa nhiệt độ của nước trong cốc đối chứng và trong cốc thí nghiệm?
    C2: Có hiện tượng gì xảy ra ở mặt ngoài cốc thí nghiệm? Hiện tượng này có xảy ra ở cốc đối chứng không?
    C3: Các giọt nước đọng ở mặt ngoài của cốc thí nghiệm có thể là do nước ở trong cốc thấm ra không? Tại sao?
    C4: Các giọt nước đọng ở mặt ngoài của cốc thí nghiệm là do đâu mà có?
    C5: Vậy dự đoán của chúng ta có đúng không?
    C1. Nhiệt độ ở cốc thí nghiệm thấp hơn nhiệt độ ở cốc đối chứng.
    C2. Có nước đọng ở mặt ngoài cốc thí nghiệm. Không có nước đọng ở mặt ngoài cốc đối chứng.
    C3. Các giọt nước đọng ở mặt ngoài của cốc thí nghiệm không thể là do nước ở trong cốc thấm ra. Vì nước đọng ở mặt ngoài của cốc không có màu. Nước không thể thấm qua thuỷ tinh.
    C4. Các giọt nước đọng ở mặt ngoài của cốc thí nghiệm là do hơi nước trong không khí gặp lạnh, ngưng tụ lại mà có.
    Tiết 32. Bài 27. SỰ BAY HƠI VÀ SỰ NGƯNG TỤ (Tiếp)
    II. SỰ NGƯNG TỤ
    a. Dự đoán.
    1. Tìm cách quan sát sự ngưng tụ.
    Hiện tượng chất lỏng biến thành hơi gọi là sự bay hơi, còn hiện tượng hơi biến thành chất lỏng là sự ngưng tụ. Ngưng tụ là quá trình ngược lại với bay hơi.
    b. Thí nghiệm kiểm tra
    Làm ngưng tụ hơi nước trong không khí
    c. Rút ra kết luận
    2. Vận dụng.
    C6. Hãy nêu hai thí dụ về hiện tượng ngưng tụ.
    C6. Hơi nước trong các đám mây ngưng tụ tạo thành mưa. Khi hà hơi vào gương, hơi nước ngưng tụ làm gương mờ đi.
    C7. Giải thích sự tạo thành giọt nước đọng trên lá cây vào ban đêm.
    C7. Hơi nước trong không khí ban đêm gặp lạnh, ngưng tụ thành các giọt sương đọng trên lá.
    C8. Tại sao rượu đựng trong chai không đậy nút sẽ cạn dần, còn nếu nút thì sẽ không cạn?
    C8. Vì trong chai đậy kín, có bao nhiêu rượu bay hơi thì cũng có bấy nhiêu rượu ngưng tụ, do đó mà lượng rượu không giảm. Chai không đậy nút, quá trình bay hơi mạnh hơn sự ngưng tụ, nên rượu cạn dần.
    Tiết 32. Bài 27. SỰ BAY HƠI VÀ SỰ NGƯNG TỤ (Tiếp)
    Bài 1:
    Hiện tượng sương đọng trên các lá cây vào buổi sáng liên quan đến:
    A. Nóng chảy
    B. Đông đặc
    C. Bay hơi
    D. Ngưng tụ
    Bài 2:
    Khi chưng cất rượu, ta đã vận dụng hiện tượng vật lý nào?
    A. Nóng chảy
    B. Đông đặc
    C. Bay hơi
    D. Bay hơi và ngưng tụ
    Bài 3:
    Vòng tuần hoàn của nước trong thiên nhiên gồm hiện tượng vật lý nào?
    A. Bay hơi
    B. Ngưng tụ
    C. Bay hơi và ngưng tụ
    D. Nóng chảy và đông đặc
    Bài 4:
    Khi trời mưa, tài xế xe hơi thường bật máy lạnh làm nhiệt độ trong xe thấp hơn nhiệt độ bên ngoài xe để:
    A. Nước mưa bay hơi
    B. Hơi nước ngưng tụ
    C. Hơi nước trong xe không ngưng tụ
    D. Hơi nước đông đặc
    Tiết 32. Bài 27. SỰ BAY HƠI VÀ SỰ NGƯNG TỤ (Tiếp)
    Hơi nước ngưng tụ thành sương mù, làm giảm tầm nhìn, gây cản trở giao thông. Khi có sương mù cần bật đèn xe và đi với tốc độ hợp lý.
    Sa Pa
    Mẫu Sơn
    Luân Đôn
    CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT
    Hơi nước tạo thành mây, mưa, sương mù, tuyết ảnh hưởng đến khí hậu Trái Đất và đời sống con người.
    Hai phần ba bề mặt Trái Đất có nước bao phủ. Lượng nước này không ngừng bay hơi, tạo thành một lớp hơi nước trong lớp khí quyển dày từ 10km đến 17km.
    Còn nếu lượng hơi nước chứa trong một mét khối không khí vượt quá 25g, thì ta cảm thấy rất oi bức, khó chịu mặc dù nhiệt độ vẫn là 300C.
    Ở nước ta trong những ngày ẩm ướt, mỗi mét khối không khí có thể chứa tới 30g hơi nước.
    Không khí có nhiệt độ 300C, ta vẫn cảm thấy dễ chịu, nếu trong mỗi mét khối không khí chứa không quá 7,5g hơi nước.
    HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
    1. Học phần ghi nhớ
    2. So sánh sự bay hơi, sự ngưng tụ và sự nóng chảy, sự đông đặc
    3. Tìm các ví dụ thực tế về sự bay hơi, sự ngưng tụ
    4. Làm các bài tập trong Sách bài tập
    5. Tìm hiểu về sự sôi
     
    Gửi ý kiến